QUY CHẾ TUYỂN SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC, THCS VÀ THPT FPT SÓC TRĂNG 2026 – 2027

QUY CHẾ TUYỂN SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC, THCS VÀ THPT FPT SÓC TRĂNG 2026 – 2027

I. ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH

1.1. Về độ tuổi và năng lực nhận thức

  • Khối 1: Học sinh sinh năm 2020 trở về trước;
  • Khối 2: Học sinh sinh năm 2019 trở về trước và đã hoàn thành nhiệm vụ học tập lớp 1 năm học 2025-2026;
  • Khối 3: Học sinh sinh năm 2018 trở về trước và đã hoàn thành nhiệm vụ học tập lớp 2 năm học 2025-2026;
  • Khối 6: Học sinh sinh năm 2015 trở về trước và đã hoàn thành chương trình học tập bậc Tiểu học;
  • Khối 7: Học sinh sinh năm 2014 trở về trước và đã hoàn thành nhiệm vụ học tập lớp 6 năm học 2025-2026;
  • Khối 8: Học sinh sinh năm 2013 trở về trước và đã hoàn thành nhiệm vụ học tập lớp 7 năm học 2025-2026;
  • Khối 10: Học sinh hoàn thành chương trình học tập bậc Trung học cơ sở.

+ Trường hợp học sinh khác độ tuổi tương ứng với từng cấp học sẽ được Nhà trường xem xét và tiếp nhận theo đúng quy định trong Điều lệ trường Tiểu học và Trường Phổ thông có nhiều cấp học.

+ Học sinh trong độ tuổi quy định ở nước ngoài về nước, con em người nước ngoài làm việc tại Việt Nam… sẽ được xem xét từng trường hợp cụ thể và tuân thủ theo đúng quy định của Sở Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) địa phương.

1.2. Về sức khoẻ:

Học sinh có đủ sức khỏe cần thiết để có thể tham gia sinh hoạt trong môi trường bán trú và không mắc các bệnh truyền nhiễm, bệnh bẩm sinh nguy hiểm. Nhà trường không tiếp nhận các học sinh có nhu cầu giáo dục đặc biệt do điều kiện chăm sóc và cơ sở vật chất hiện tại của nhà trường chưa đáp ứng được các nhu cầu đặc biệt của học sinh.

1.3. Về đánh giá kết quả rèn luyện, năng lực phẩm chất:

  • Học sinh có năng lực phẩm chất/ hạnh kiểm xếp loại từ “Khá” trở lên.

II. PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH

2.1. Đối với cấp Tiểu học (TH):

2.1.1. Đối với khối 1 thời điểm đầu năm học:

  • Học sinh đăng ký dự tuyển tham gia hoạt động đánh giá.
  • Nội dung hoạt động đánh giá bao gồm:
    • Đánh giá khả năng tương tác, năng lực ngôn ngữ và chỉ số cảm xúc (EQ) của học sinh.
    • Tham gia phỏng vấn với Hội đồng tuyển sinh.
  • Thời gian phỏng vấn: 15 phút/học sinh.
  • Hình thức: Trực tiếp hoặc trực tuyến

2.1.2. Đối với thí sinh chuyển trường đến:

  • Thí sinh tham gia đánh giá năng lực đầu vào.
  • Nội dung đánh giá bao gồm:
    • Bài đánh giá năng lực gồm 02 môn: Toán, Tiếng Việt.
    • Thời gian làm bài đánh giá: 40 phút/môn thi.
    • Tham gia phỏng vấn với Hội đồng tuyển sinh.
  • Thí sinh đủ điều kiện khi tổng điểm 02 môn từ 10 điểm trở lên.
  • Hình thức: Trực tiếp hoặc trực tuyến.

2.2. Đối với cấp Trung học Cơ sở (THCS):

2.2.1. Tuyển thẳng (Dành cho khối 6 thời điểm đầu năm học) Thí sinh đáp ứng đầy đủ 02 tiêu chí sau:

Xét học bạ Tiểu Học: Thí sinh có các phẩm chất, năng lực được xếp mức Đạt trở lên trong 5 năm TH. Sử dụng điểm 3 môn Toán, Tiếng Việt, Ngoại ngữ trong 3 kỳ học liên tiếp tại thời điểm xét tuyển đạt từ 81 điểm trở lên. Cụ thể các kỳ xét như sau:

+ Tiêu chí 1:

  • Tại thời điểm xét tuyển: Thí sinh có các phẩm chất, năng lực được xếp mức Đạt trở lên tại các kỳ học/năm học đang xét cùng bảng điểm.
  • Tại thời điểm nhập học: Thí sinh có các phẩm chất, năng lực được xếp mức Đạt trở lên trong năm học lớp 4 và năm học lớp 5.

+ Tiêu chí 2:

  • Sử dụng điểm học bạ 3 môn Toán, Tiếng Việt, Ngoại ngữ để xét tuyển hoặc dựa vào thành tích học tập để xét tuyển. Cụ thể các trường hợp xét tuyển như sau:

-   Xét điểm học bạ:

Sử dụng điểm 3 môn Toán, Tiếng Việt, Ngoại ngữ trong 3 kỳ học liên tiếp tại thời điểm xét tuyển đạt từ 81 điểm trở lên. Cụ thể các kỳ xét như sau:

  • Tổng điểm 3 môn Toán, Tiếng Việt, Ngoại ngữ của kỳ 1 lớp 4, kỳ 2 lớp 4 và kỳ 1 lớp 5.
  • Tổng điểm 3 môn Toán, Tiếng Việt, Ngoại ngữ của kỳ 2 lớp 4, kỳ 1 lớp 5 và kỳ 2 lớp 5.
  • Tổng điểm 3 môn Toán, Tiếng Việt, Ngoại ngữ của cả năm lớp 4 nhân đôi và kỳ 1 lớp 5.
  • Tổng điểm 3 môn Toán, Tiếng Việt, Ngoại ngữ của kỳ 2 lớp 4 và cả năm lớp 5 nhân đôi.
  • Tổng điểm 3 môn Toán, Tiếng Việt, Ngoại ngữ của cả năm lớp 4 nhân đôi và cả năm lớp 5.
  • Tổng điểm 3 môn Toán, Tiếng Việt, Ngoại ngữ của cả năm lớp 4 và cả năm lớp 5 nhân đôi.
  • Xét thành tích học tập và điểm học bạ: Giấy khen hoàn thành xuất sắc các nội dung học tập và rèn luyện lớp 4 và tổng điểm 3 môn Toán, Tiếng Việt, Ngoại ngữ của kỳ 1 lớp 5 với tổng điểm đạt từ 24 điểm trở lên.
  • Xét thành tích học tập: Giấy khen hoàn thành xuất sắc các nội dung học tập và rèn luyện lớp 4 và lớp 5.

2.2.2. Đánh giá năng lực đầu vào (Dành cho khối 6 thời điểm đầu năm học và chuyển trường đến các khối khác nếu còn chỉ tiêu theo quy định của từng cơ sở).

- Thí sinh tham gia đánh giá năng lực đầu vào.

- Nội dung đánh giá bao gồm:

  • Bài đánh giá năng lực gồm tổ hợp 03 môn: Toán, Tiếng Việt/Ngữ Văn, Tiếng
  • Thời gian làm bài đánh giá: 60 phút/môn
  • Tham gia phỏng vấn với Hội đồng tuyển

- Thí sinh đủ điều kiện khi tổng điểm 03 môn từ 24 điểm trở lên.

- Hình thức: Trực tiếp hoặc trực tuyến.

2.2.3. Các thí sinh có khả năng, năng lực đặc biệt do Hiệu trưởng/Giám đốc điều hành cơ sở và Hội đồng Tuyển sinh xem xét phê duyệt.

2.3. Đối với cấp Trung học Phổ thông (THPT):

2.3.1. Đối với khối 10 thời điểm đầu năm học:

  • Xét tuyển bằng điểm học bạ THCS; Xét tuyển bằng điểm thi vào lớp 10 do Sở GD&ĐT địa phương tổ chức; Xét tuyển thành tích học tập; Tổ chức đánh giá năng lực đầu vào.
  • Kết quả rèn luyện được đánh giá từ mức Khá trở lên trong 4 năm cấp THCS.

2.3.1.1. Xét học bạ:

  • Xét tổng điểm trung bình học kỳ môn Toán, Ngữ văn và Ngoại ngữ của 03 học kỳ liên tiếp trong năm lớp 8 và lớp 9 tại thời điểm xét tuyển đạt từ 55 điểm trở lên;
  • Đối với các trường THCS ghi nhận điểm trung bình môn theo cả năm học (không có điểm trung bình môn theo từng học kỳ), điểm xét tuyển mỗi kỳ có thể được thay thế bằng điểm trung bình môn năm học lớp 8 hoặc lớp 9 tương ứng.

2.3.1.2. Xét điểm thi vào lớp 10 do Sở GD&ĐT địa phương tổ chức:

  • Nhà trường căn cứ vào điểm ba môn thi, gồm: Toán, Ngữ văn và một môn thi do Sở GD&ĐT Thành phố Cần Thơ nơi học sinh đăng ký thi tổ chức bốc thăm ngẫu nhiên trong số các môn học còn lại thuộc chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS và xét tổng theo cách tính của Sở GD & ĐT Thành phố Cần Thơ nơi học sinh đăng ký thi tuyển. Đối với học sinh đăng ký thi tuyển vào lớp 10 tại Thành phố Cần Thơ, xét tổng điểm theo cách tính của Sở GD & ĐT Thành phố Cần Thơ thuộc Top 5 trường có mức xét điểm xét tuyển cao nhất Thành phố Cần Thơ, khu vực Thành phố Sóc Trăng cũ (trừ Trường THPT Chuyên Nguyễn Thị Minh Khai).

2.3.1.3. Xét tuyển dựa vào thành tích học tập:

- Học sinh đáp ứng một trong các yêu cầu như sau:

+ Học sinh đạt danh hiệu Học sinh Giỏi trở lên trong 03 năm học lớp 6, lớp 7 và lớp 8.

+ Học sinh đạt giải cấp quốc gia trở lên năm học lớp 9 về văn nghệ, thể dục thể thao, cuộc thi khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung học, cụ thể như sau:

  • Đạt giải cấp quốc gia trở lên về cuộc thi khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung học do Bộ GD&ĐT tổ chức hoặc đồng tổ chức, ví dụ: Kỳ thi chọn đội tuyển Olympic quốc tế, cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia dành cho học sinh THCS và THPT.
  • Cuộc thi "Viết thư quốc tế UPU" do Bộ Thông tin - Truyền thông chủ trì.
  • Đạt giải cấp quốc gia trở lên về văn nghệ, thể dục thể thao do Bộ GD&ĐT tổ chức hoặc đồng tổ chức.

+ Học sinh đạt giải khuyến khích trở lên trong kỳ thi học sinh giỏi cấp Tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương năm học lớp 9 các môn văn hoá, Tiếng Pháp, Khoa học kỹ thuật, Máy tính cầm tay, Giải Toán bằng tiếng Anh/tiếng Pháp, Tin học trẻ, Hùng biện tiếng Anh, Thí nghiệm thực hành (Vật Lí, Hóa Học, Sinh Học).

+ Học sinh đạt giải khuyến khích trở lên trong kỳ thi học sinh giỏi cấp Xã/Phường năm học lớp 9 các môn văn hoá, Tiếng Pháp, Khoa học kỹ thuật, Máy tính cầm tay, Giải Toán bằng tiếng Anh/tiếng Pháp, Tin học trẻ, Hùng biện tiếng Anh, Thí nghiệm thực hành (Vật Lí, Hóa Học, Sinh Học).

2.3.1.4. Đánh giá năng lực đầu vào:

- Thí sinh đạt điều kiện tổng điểm trung bình học kỳ môn Toán, Ngữ văn và Ngoại ngữ của 03 học kỳ liên tiếp trong năm lớp 8 và lớp 9 tại thời điểm xét tuyển đạt từ 50 điểm trở lên và Kết quả rèn luyện được đánh giá từ mức Khá trở lên trong 4 năm cấp THCS sẽ tham gia bài đánh giá năng lực đầu vào.

- Môn đánh giá: Toán, Ngữ Văn.

- Thời gian làm bài đánh giá: 90 phút/ môn.

- Thí sinh đủ điều kiện khi tổng điểm trung bình 02 môn từ 5 điểm trở lên.

- Hình thức: Trực tiếp hoặc trực tuyến.

2.3.1.5. Các thí sinh có khả năng, năng lực đặc biệt do Hiệu trưởng/Giám đốc điều hành và Hội đồng Tuyển sinh xem xét phê duyệt.

2.3.2. Đối với thí sinh chuyển trường đến:

2.3.2.1. Điều kiện:

  • Kết quả học tập của học sinh được đánh giá từ mức Khá trở lên trong các năm học/kỳ học trước đó ở cấp THPT.
  • Kết quả rèn luyện của học sinh được xếp mức Khá trở lên trong các năm học/kỳ học trước đó ở cấp THPT.

2.3.2.2. Phương thức tuyển sinh:

- Thí sinh tham gia bài kiểm tra đánh giá năng lực đầu vào: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh.

- Thí sinh đạt điều kiện điểm số bài kiểm tra đánh giá năng lực đầu vào có thể tham gia phỏng vấn với Hội đồng Tuyển sinh nhà trường để xét duyệt:

  • Thời gian làm bài đánh giá: 90 phút/môn thi
  • Thí sinh đủ điều kiện khi tổng điểm trung bình 03 môn từ 5 điểm trở lên.

- Việc chuyển trường sẽ tuân thủ đúng quy định về thời gian, tổ hợp môn học và chuyên đề học tập theo hướng dẫn của các Sở GD&ĐT địa phương.

2.4.  Đối với thí sinh chuyển cấp từ các cơ sở thuộc Khối phổ thông FPT:

- Tuyển thẳng thí sinh có xếp loại phẩm chất, năng lực từ mức Đạt trở lên trong các năm học thuộc cấp TH tại các trường thuộc Khối phổ thông FPT khi đăng ký vào lớp 6 thời điểm đầu năm học.

- Tuyển thẳng thí sinh có xếp loại rèn luyện từ mức Khá trở lên trong các năm học thuộc cấp THCS tại các trường thuộc Khối phổ thông FPT khi đăng ký vào lớp 10 thời điểm đầu năm học.

- Tuyển thẳng học sinh chuyển trường giữa các cơ sở thuộc Khối phổ thông FPT. Có thể tham gia phỏng vấn/đánh giá với Hội đồng chuyên môn của trường chuyển đến. Học sinh hoàn thiện thủ tục chuyển cơ sở theo quy định của học sinh chuyển ngang các cấp.

 

    III. HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN, XÉT TUYỂN:

3.1. Hình thức đăng ký dự tuyển:

  • Học sinh đăng ký hồ sơ trực tuyếnhttps://fschool.fpt.edu.vn/soctrang/
  • Hoặc nộp trực tiếp tại: Văn phòng Tuyển sinh, Trường Tiểu học, THCS và THPT FPT Sóc Trăng, Đường số 6, KĐT 5A, Phường Phú Lợi, Thành phố Cần Thơ.
  • Hotline hỗ trợ thông tin: 0299 730 00 83

3.2. Lệ phí xét tuyển:

  • Lệ phí dự tuyển: 200,000 VNĐ/lần
  • Hình thức nộp lệ phí: Chuyển khoản
  • Thông tin chuyển khoản:
    • Số tài khoản: 119003016471
    • Tên tài khoản: Trường Tiểu học, Trung học cơ sở và Trung học phổ thông FPT Sóc Trăng.
    • Tại ngân hàng: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – ViettinBank
  • Nội dung chuyển khoản: “Họ và tên HS – Ngày tháng năm sinh (dd-mm-yy) – Le phi du tuyen (ví dụ: Nguyen Van A 15012019 Le phi du tuyen).

Lưu ý: Lệ phí không được hoàn trong bất kỳ trường hợp nào.

3.3. Lịch trình tuyển sinh:

  • Nhận hồ sơ dự tuyển và tuyển thẳng trong giai đoạn tuyển sinh năm học 2026 – 2027.
  • Thời gian nhập học chính thức (dự kiến): Tháng 9/2026.

IV. HƯỚNG DẪN NHẬP HỌC

4.1. Điều kiện nhập học

  • Để trở thành học sinh của Trường Tiểu học, Trung học cơ sở và Trung học phổ thông FPT, khi làm thủ tục nhập học, thí sinh cần có đủ các điều kiện sau:

4.1.1. Hoàn thành chương trình học tập của các khối/lớp/kỳ liền trước đó.

  • Về kết quả học tập và kết quả rèn luyện/năng lực, phẩm chất: Đã tham gia đánh giá đầu vào và trúng tuyển hoặc đủ điều kiện xét tuyển đã nêu trong phương thức tuyển sinh.
  • Về sức khỏe: Đảm bảo sức khỏe để học tập và sinh hoạt trong môi trường nội trú/bán tr

4.1.2. Đồng ý và ký kết các văn bản thỏa thuận nhập học.

4.1.3. Hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ về tài chính và nghĩa vụ hồ sơ theo hướng dẫn nhập học.

4.1.4. Đối với các trường hợp có khả năng, năng lực đặc biệt, thí sinh sẽ tham gia phỏng vấn với Hội đồng tuyển sinh.

4.2.  Hồ sơ nhập học

4.2.1. Hồ sơ chung các khối

  • 01 phiếu đăng ký nhập học (theo mẫu của các cơ sở thuộc Khối phổ thông FPT).
  • 01 giấy khai sinh (Bản sao/công chứng/trích lục giấy khai sinh).
  • 02 ảnh 3×4 (ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh phía sau mỗi ảnh).

4.2.2. Đối với thí sinh chuyển trường đến các khối thuộc cấp Tiểu học

  • Học bạ TH và/hoặc kết quả học tập có xác nhận của trường chuyển đi (bản gốc).
  • Đơn xin chuyển trường do cha/mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp ký (Có xác nhận của trường chuyển đi và trường chuyển đến).

4.2.3. Đối với đầu năm học khối 6

  • Học bạ Tiểu học (bản gốc).

4.2.4. Đối với thí sinh chuyển trường đến các khối thuộc cấp THCS

  • Học bạ (bản chính);
  • Đơn xin chuyển trường do cha/mẹ hoặc người giám hộ ký;
  • Giấy giới thiệu chuyển trường do Hiệu trưởng trường nơi đi cấp (Áp dụng cho chuyển trường nội tỉnh);
  • Giấy giới thiệu chuyển trường do cơ quan Nhà nước quản lý trực tiếp nơi đi cấp (Áp dụng cho chuyển trường ngoại tỉnh).

4.2.5. Đối với đầu năm học khối 10

  • Học bạ THCS (bản gốc/công chứng).
  • Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời bản gốc (đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2026) hoặc 01 Bằng tốt nghiệp THCS bản sao công chứng (đối với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2026).
  • Giấy báo kết quả tuyển sinh vào lớp 10 do Sở GD&ĐT địa phương tổ chức (đối với thí sinh áp dụng phương thức xét tuyển theo điểm thi vào lớp 10).
  • Chứng nhận đạt giải thưởng đối với thí sinh xét tuyển bằng thành tích (bản công chứng).
  • Giấy cho phép được học vượt lớp, vào học sớm học muộn hơn so với quy định chung ở các cấp học dưới (nếu có).
  • Căn cước công dân (áp dụng tuỳ theo yêu cầu của mỗi Sở GD&ĐT từng địa phương).

4.2.6. Đối với thí sinh chuyển trường đến cấp THPT

  • Học bạ THPT và/hoặc kết quả học tập có xác nhận của trường chuyển đi.
  • Đơn xin chuyển trường do cha/mẹ/người giám hộ hợp pháp ký (Có xác nhận của trường chuyển đi và trường chuyển đến).
  • Giấy chứng nhận trúng tuyển vào lớp đầu cấp trung học phổ thông (đối với thí sinh chuyển trường Ngoại tỉnh).
  • Giấy giới thiệu chuyển trường do trường nơi đi/Sở GĐ&ĐT cấp.

4.2.7. Đối với thí sinh xin học lại – Đơn xin học lại do học sinh ký.

  • Học bạ của lớp hoặc cấp học đã học (bản chính).
  • Bằng tốt nghiệp cấp học dưới (bản công chứng).
  • Giấy xác nhận của chính quyền địa phương nơi cư trú về việc chấp hành chính sách, pháp luật tại địa phương trong thời gian nghỉ học.
  • Thủ tục xin học lại:
  • Trường hợp xin học lại tại trường cũ: Hiệu trưởng nhà trường cho phép nhập học sau khi đã kiểm tra hồ sơ.
  • Trường hợp xin học lại tại trường khác: Hồ sơ bổ sung và thủ tục thực hiện như đối với học sinh chuyển trường.
  • Trường hợp xin học lại vào đầu cấp Trung học phổ thông: Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét quyết định trên cơ sở kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển của học sinh trước khi nghỉ học.

4.2.8. Đối với thí sinh Việt Nam về nước

  • Đơn xin học do cha, mẹ hoặc người giám hộ ký.
  • Học bạ hoặc giấy xác nhận của nhà trường về kết qủa học tập của các lớp học trước đó (bản gốc và bản dịch sang tiếng Việt có chứng thực).
  • Giấy chứng nhận tốt nghiệp của lớp hoặc bậc học dưới tại nước ngoài (bản gốc và bản dịch sang tiếng Việt).
  • Bằng tốt nghiệp cấp học dưới tại Việt Nam trước khi ra nước ngoài (nếu có).

4.2.9. Đối với thí sinh người nước ngoài Học sinh phải có đầy đủ hồ sơ bảng tiếng Việt bao gồm:

  • Đơn xin học do cha, mẹ hoặc người giám hộ ký.
  • Bản tóm tắt lý lịch.
  • Bản sao và bản dịch sang tiếng Việt các giấy chứng nhận cần thiết theo quy định về điều kiện văn bằng (có công chứng hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước gửi đào tạo.
  • Học bạ hoặc giấy xác nhận của nhà trường về kết qủa học tập các lớp học trước đó (bản dịch sang tiếng Việt có chứng thực).
  • Giấy chứng nhận sức khoẻ (do cơ quan y tế có thẩm quyền của nước gửi đào tạo trước khi đến Việt Nam không quá 6 tháng).

4.2.10. Đối với thí sinh được hưởng ưu đãi học phí hoặc đạt học bổng

Cần bổ sung hồ sơ theo quy định về học bổng và các chế độ ưu đãi học phí được quy định trong Quy chế Học bổng và ưu đãi của từng cơ sở thuộc Khối phổ thông FPT. Lưu ý: Đối với các thí sinh tốt nghiệp năm trước hoặc quá trình học tập gián đoạn trước thời điểm đăng ký nhập học, thành phần hồ sơ cần tuân thủ đúng thông tư, quy định của Bộ GD&ĐT.

V. HỌC PHÍ, HỌC BỔNG VÀ CÁC CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI

5.1. Học phí

  • Học phí được quy định cho từng khối lớp hoặc từng cấp học theo từng năm học. Học phí bao gồm các chi phí liên quan đến quá trình học chính khoá theo yêu cầu của Sở giáo dục Đào tạo và chương trình học ngoại khóa bắt buộc gồm các môn học bổ trợ, các tiết học tăng cường của Trường.
  • Học phí được tính theo đơn vị năm học và được chia thành 2 lần thu với số tiền bằng nhau trước mỗi học kỳ. Học phí không có giá trị quy đổi theo các đơn vị học kỳ, tháng, tuần, ngày làm việc…

5.2.  Chế độ ưu đãi

  • Thực hiện theo Quy định về học bổng và ưu đãi học phí được các Trường phổ thông ban hành cho năm học 2026 – 2027.

VI. ĐỊA ĐIỂM TƯ VẤN TUYỂN SINH VÀ NỘP HỒ SƠ DỰ TUYỂN

"function" === typeof importScripts && importScripts("https://api.useinsider.com/sw.js");