QUY CHẾ TUYỂN SINH NĂM HỌC 2026 – 2027 TRƯỜNG TIỂU HỌC, THCS & THPT FPT BẮC GIANG

Căn cứ Quyết định số 17/QĐ-PTFPT ngày 24/02/2026 của Hiệu trưởng Trường Tiểu học, Trung học cơ sở và Trung học phổ thông FPT Bắc Giang (trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bắc Ninh), Nhà trường chính thức công bố Quy chế tuyển sinh năm học 2026 – 2027 với đầy đủ các thông tin chi tiết dưới đây.

1. ĐỐI TƯỢNG VÀ CHỈ TIÊU TUYỂN SINH

Đối tượng tuyển sinh

  • Học sinh đảm bảo học đúng độ tuổi theo quy định của từng khối/lớp đăng ký.

  • Trường hợp học sinh khác độ tuổi tương ứng với từng cấp học sẽ được Nhà trường xem xét và tiếp nhận theo đúng quy định trong Điều lệ trường Tiểu học và trường Phổ thông có nhiều cấp học.

  • Học sinh trong độ tuổi quy định ở nước ngoài về nước, con em người nước ngoài làm việc tại Việt Nam sẽ được xem xét từng trường hợp cụ thể và tuân thủ theo đúng quy định của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bắc Ninh.

Chỉ tiêu tuyển sinh năm học 2026 – 2027

Khối lớp Chỉ tiêu tuyển sinh
Khối 1

160 học sinh

Khối 2

30 học sinh

Khối 6

120 học sinh

Khối 7

30 học sinh

Khối 10

180 học sinh

2. PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH THEO TỪNG CẤP HỌC

I. Cấp Tiểu học (TH)

  • Đối với Khối 1 (thời điểm đầu năm học): Học sinh đăng ký dự tuyển tham gia hoạt động đánh giá (trực tiếp hoặc trực tuyến), bao gồm đánh giá khả năng tương tác, năng lực ngôn ngữ, chỉ số cảm xúc (EQ) của học sinh và tham gia phỏng vấn với Hội đồng tuyển sinh.

  • Đối với thí sinh chuyển trường đến: Tham gia đánh giá năng lực đầu vào 3 môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh và phỏng vấn với Hội đồng tuyển sinh theo hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến.

II. Cấp Trung học Cơ sở (THCS)

Thí sinh có thể lựa chọn 1 hoặc 2 phương thức xét tuyển dưới đây:

1. Phương thức 1: Tuyển thẳng (Dành cho Khối 6 thời điểm đầu năm học)

Thí sinh cần đáp ứng đầy đủ 02 tiêu chí sau:

  • Tiêu chí 1 (Phẩm chất & Năng lực): Tại thời điểm xét tuyển, các phẩm chất và năng lực được xếp mức Đạt trở lên tại các kỳ học/năm học đang xét cùng bảng điểm. Tại thời điểm nhập học, các phẩm chất và năng lực được xếp mức Đạt trở lên trong năm học lớp 4 và năm học lớp 5.

  • Tiêu chí 2 (Điểm số 3 môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh hoặc Thành tích học tập): Thuộc một trong các trường hợp xét tuyển sau:

    • Tổng điểm 3 môn của kỳ 1 lớp 4, kỳ 2 lớp 4 và kỳ 1 lớp 5 đạt tối thiểu 81 điểm.

    • Tổng điểm 3 môn của kỳ 2 lớp 4, kỳ 1 lớp 5 và kỳ 2 lớp 5 đạt tối thiểu 81 điểm.

    • Tổng điểm 3 môn của cả năm lớp 4 (nhân đôi) và kỳ 1 lớp 5 đạt tối thiểu 81 điểm.

    • Tổng điểm 3 môn của kỳ 2 lớp 4 và cả năm lớp 5 (nhân đôi) đạt tối thiểu 81 điểm.

    • Tổng điểm 3 môn của cả năm lớp 4 (nhân đôi) và cả năm lớp 5 đạt tối thiểu 81 điểm.

    • Tổng điểm 3 môn của cả năm lớp 4 và cả năm lớp 5 (nhân đôi) đạt tối thiểu 81 điểm.

    • Đạt Giấy khen “Học sinh xuất sắc” năm học lớp 4 và xét bảng điểm HK1 lớp 5 các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh từ 8 điểm trở lên.

    • Đạt Giấy khen “Học sinh xuất sắc” năm học lớp 5 và xét điểm HK2/cả năm lớp 4 các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh từ 8 điểm trở lên.

    • Đạt Giấy khen “Học sinh xuất sắc” năm học lớp 4 và lớp 5.

2. Phương thức 2: Đánh giá năng lực đầu vào (Dành cho Khối 6 đầu năm học và học sinh chuyển trường đến các khối)

  • Làm bài đánh giá năng lực tổ hợp 03 môn: Toán, Tiếng Việt/Ngữ Văn, Tiếng Anh (Thời gian: 60 phút).

  • Tham gia phỏng vấn với Hội đồng tuyển sinh.

  • Hình thức: Trực tiếp hoặc trực tuyến.

3. Trường hợp đặc biệt: Các thí sinh có khả năng, năng lực đặc biệt sẽ do Giám đốc điều hành và Hội đồng Tuyển sinh xem xét phê duyệt.

III. Cấp Trung học Phổ thông (THPT)

1. Đối với Khối 10 (thời điểm đầu năm học):

  • Điều kiện chung: Kết quả rèn luyện được đánh giá từ mức Khá trở lên trong 4 năm cấp THCS.

  • Phân loại đối tượng áp dụng:

    • Thí sinh tốt nghiệp THCS tại tỉnh Bắc Ninh: Áp dụng phương thức xét tuyển bằng điểm thi vào lớp 10 do Sở GD&ĐT tỉnh Bắc Ninh tổ chức.

    • Thí sinh tốt nghiệp THCS ngoại tỉnh Bắc Ninh: Áp dụng phương thức xét tuyển dựa vào điểm học bạ/thành tích học tập.

Chi tiết các phương thức xét tuyển Khối 10:

  • 1.1. Xét điểm thi vào lớp 10 do Sở GD&ĐT tỉnh Bắc Ninh tổ chức:

    • Đợt 1: Xét điểm kỳ đánh giá năng lực đầu vào khối 10 tại Trường Tiểu học, THCS và THPT FPT Bắc Giang. Điểm sàn xét tuyển: 50/100 điểm.

    • Đợt 2: Xét điểm kỳ thi chung vào 10 THPT không chuyên. Điểm sàn xét tuyển: 15/30 điểm.

    • Lưu ý: Chỉ xét tuyển đối với thí sinh có đủ bài thi theo quy định, không vi phạm Quy chế thi đến mức hủy kết quả bài thi, không có bài thi bị điểm 0 (không).

  • 1.2. Xét tuyển dựa vào thành tích học tập:

    • Học sinh đạt danh hiệu Học sinh Giỏi trở lên trong 03 năm học lớp 6, lớp 7 và lớp 8.

    • Học sinh đạt giải cấp quốc gia trở lên năm học lớp 9 về văn nghệ, thể dục thể thao, cuộc thi khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung học, cụ thể:

      • Đạt giải cấp quốc gia trở lên về cuộc thi khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung học do Bộ GD&ĐT tổ chức hoặc đồng tổ chức (VD: Kỳ thi chọn đội tuyển Olympic quốc tế, cuộc thi KHKT cấp quốc gia dành cho học sinh THCS và THPT).

      • Cuộc thi “Viết thư quốc tế UPU” do Bộ Thông tin – Truyền thông chủ trì.

      • Đạt giải cấp quốc gia trở lên về văn nghệ, thể dục thể thao do Bộ GD&ĐT tổ chức hoặc đồng tổ chức.

    • Học sinh đạt giải Khuyến khích trở lên trong kỳ thi học sinh giỏi cấp Tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương hoặc cấp xã/phường/đặc khu năm học lớp 9 các môn văn hoá, Tiếng Pháp, Khoa học kỹ thuật, Máy tính cầm tay, Giải Toán bằng tiếng Anh/tiếng Pháp, Tin học trẻ, Hùng biện tiếng Anh, Thí nghiệm thực hành (Vật Lí, Hóa Học, Sinh Học).

  • 1.3. Xét tuyển dựa vào kết quả học bạ:

    • Về học lực: Tổng điểm trung bình học kỳ môn Toán, Ngữ văn và Ngoại ngữ của 03 học kỳ liên tiếp trong năm lớp 8 và lớp 9 đạt từ 55 điểm trở lên.

    • Đối với các trường THCS ghi nhận điểm trung bình môn theo cả năm học (không có điểm trung bình môn theo từng học kỳ), điểm xét tuyển mỗi kỳ có thể được thay thế bằng điểm trung bình môn năm học lớp 8 hoặc lớp 9 nhân đôi.

    • Các thí sinh có khả năng, năng lực đặc biệt do Giám đốc điều hành và Hội đồng Tuyển sinh xem xét.

2. Đối với thí sinh chuyển trường đến cấp THPT:

  • Điều kiện: Kết quả học tập và kết quả rèn luyện của học sinh được đánh giá từ mức Khá trở lên trong các năm học/kỳ học trước đó ở bậc THPT.

  • Phương thức tuyển sinh: Tham gia đánh giá năng lực đầu vào 3 môn Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh. Việc chuyển trường sẽ tuân thủ đúng quy định về thời gian, tổ hợp môn học và chuyên đề theo hướng dẫn của Sở GD&ĐT Bắc Ninh.

IV. Đối với thí sinh chuyển từ các cơ sở thuộc Khối phổ thông FPT

  • Tuyển thẳng vào lớp 6 (đầu năm học): Thí sinh có xếp loại phẩm chất, năng lực từ mức Đạt trở lên trong 5 năm học thuộc cấp TH.

  • Tuyển thẳng vào lớp 10 (đầu năm học): Thí sinh có xếp loại rèn luyện từ mức Khá trở lên trong 4 năm học thuộc cấp THCS.

  • Chuyển trường nội khối phổ thông FPT: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập năm học trước đó hoặc tham gia đánh giá năng lực đầu vào theo phương thức tuyển sinh mỗi khối.

3. ĐIỀU KIỆN NHẬP HỌC & CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI

Điều kiện nhập học

Để chính thức trở thành học sinh của Trường Tiểu học, THCS và THPT FPT Bắc Giang, khi làm thủ tục nhập học, thí sinh cần đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  1. Hoàn thành chương trình học tập của các khối/lớp/kỳ liền trước đó.

    • Về học tập và rèn luyện/năng lực, phẩm chất: Đã tham gia đánh giá đầu vào và trúng tuyển hoặc đủ điều kiện xét tuyển đã nêu trong phương thức tuyển sinh.

    • Về sức khỏe: Có đủ sức khoẻ cần thiết để tham gia sinh hoạt và học tập trong môi trường bán trú; không mắc các bệnh lây nhiễm, bệnh bẩm sinh nguy hiểm.

  2. Đồng ý và ký kết văn bản thỏa thuận nhập học.

  3. Hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ về tài chính (căn cứ theo quy định tài chính năm học 2026 – 2027 của Công ty TNHH Giáo dục FPT) và nghĩa vụ hồ sơ theo hướng dẫn nhập học.

  4. Đối với các trường hợp đặc biệt, thí sinh sẽ tham gia phỏng vấn với Giám đốc điều hành và Hội đồng tuyển sinh.

Học bổng và chế độ ưu đãi

  • Học bổng và các chế độ ưu đãi được áp dụng theo quy định về học bổng và chế độ ưu đãi học phí dành cho học sinh tại Trường Tiểu học, THCS và THPT FPT Bắc Giang.

4. QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ VÀ HỒ SƠ NHẬP HỌC

Quy trình đăng ký dự tuyển

  • Thí sinh đăng ký xét tuyển hoặc đánh giá năng lực trực tuyến theo hướng dẫn của Nhà trường.

  • Tất cả các thí sinh đăng ký và đủ điều kiện sẽ nhận được thông báo xác nhận từ Nhà trường.

Danh mục hồ sơ đăng ký nhập học

  • Hồ sơ chung bắt buộc cho tất cả các khối:

    • 01 Phiếu đăng ký nhập học (theo mẫu của Nhà trường).

    • Bản sao công chứng/trích lục Giấy khai sinh.

    • 02 ảnh 3×4 (ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh phía sau mỗi ảnh).

    • 01 Bản photo CCCD của bố/mẹ/người bảo hộ.

  • Hồ sơ bổ sung theo từng đối tượng cụ thể:

    • Đầu năm học Khối 6: Học bạ Tiểu học (bản gốc).

    • Đầu năm học Khối 10:

      • Học bạ THCS (bản gốc).

      • Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời (bản gốc) hoặc 01 Bằng tốt nghiệp THCS bản sao công chứng (đối với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2026).

      • Giấy báo kết quả tuyển sinh vào lớp 10 do Sở GD&ĐT tổ chức (đối với thí sinh xét tuyển theo điểm thi vào lớp 10) hoặc hình ảnh tra cứu kết quả tuyển sinh trên trang thông tin chính thức của Sở GD&ĐT tỉnh Bắc Ninh.

      • Chứng nhận đạt giải thưởng đối với thí sinh xét tuyển bằng thành tích (bản công chứng).

      • Giấy cho phép được học vượt lớp, vào học sớm/học muộn hơn so với quy định chung ở các cấp học dưới (nếu có).

      • 01 bản photo CCCD của học sinh.

    • Thí sinh chuyển trường đến các khối thuộc cấp Tiểu học:

      • Học bạ TH và/hoặc kết quả học tập có xác nhận của trường chuyển đi (bản gốc).

      • Đơn xin chuyển trường do cha/mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp ký (có xác nhận của trường chuyển đi và trường chuyển đến).

    • Thí sinh chuyển trường đến các khối thuộc cấp THCS:

      • Học bạ THCS và/hoặc kết quả học tập có xác nhận của trường chuyển đi (bản gốc).

      • Đơn xin chuyển trường do cha/mẹ hoặc người giám hộ ký.

      • Giấy giới thiệu chuyển trường do Hiệu trưởng trường nơi đi cấp (áp dụng cho chuyển trường nội tỉnh).

      • Giấy giới thiệu chuyển trường do cơ quan Nhà nước quản lý trực tiếp nơi đi cấp (áp dụng cho chuyển trường ngoại tỉnh).

    • Thí sinh chuyển trường đến cấp THPT:

      • Học bạ THPT và/hoặc kết quả học tập có xác nhận của trường chuyển đi.

      • Đơn xin chuyển trường do cha/mẹ/người giám hộ hợp pháp ký (có xác nhận của trường chuyển đi và trường chuyển đến).

      • Giấy chứng nhận trúng tuyển vào lớp đầu cấp THPT (đối với thí sinh chuyển trường ngoại tỉnh).

      • Giấy giới thiệu chuyển trường do trường nơi đi/Sở GD&ĐT cấp.

    • Thí sinh xin học lại:

      • Đơn xin học lại do học sinh ký.

      • Học bạ của lớp hoặc cấp học đã học (bản chính).

      • Bằng tốt nghiệp cấp học dưới (bản công chứng).

      • Giấy xác nhận của chính quyền địa phương nơi cư trú về việc chấp hành chính sách, pháp luật tại địa phương trong thời gian nghỉ học.

      • Thủ tục thực hiện: Nếu xin học lại tại trường cũ, Hiệu trưởng cho phép nhập học sau khi kiểm tra hồ sơ; nếu xin học lại tại trường khác, hồ sơ và thủ tục thực hiện như học sinh chuyển trường; nếu xin học lại vào đầu cấp THPT, Giám đốc Sở GD&ĐT xem xét quyết định trên cơ sở kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển trước khi nghỉ học.

    • Thí sinh Việt Nam ở nước ngoài về nước:

      • Đơn xin học do cha, mẹ hoặc người giám hộ ký.

      • Học bạ hoặc giấy xác nhận của nhà trường về kết quả học tập của các lớp học trước đó (bản gốc và bản dịch sang tiếng Việt có chứng thực).

      • Giấy chứng nhận tốt nghiệp của lớp hoặc bậc học dưới tại nước ngoài (bản gốc và bản dịch sang tiếng Việt).

      • Bằng tốt nghiệp cấp học dưới tại Việt Nam trước khi ra nước ngoài (nếu có).

      • Trường hợp đặc biệt sẽ xin ý kiến chỉ đạo trực tiếp từ Sở GD&ĐT.

    • Thí sinh người nước ngoài (hồ sơ bằng tiếng Việt):

      • Đơn xin học do cha, mẹ hoặc người giám hộ ký.

      • Bản tóm tắt lý lịch.

      • Bản sao và bản dịch sang tiếng Việt các giấy chứng nhận cần thiết theo quy định về điều kiện văn bằng (có công chứng hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước gửi đào tạo).

      • Học bạ hoặc giấy xác nhận của nhà trường về kết quả học tập các lớp học trước đó (bản dịch sang tiếng Việt có chứng thực).

      • Giấy chứng nhận sức khoẻ (do cơ quan y tế có thẩm quyền của nước gửi đào tạo cấp trước khi đến Việt Nam không quá 6 tháng).

      • Trường hợp đặc biệt sẽ xin ý kiến chỉ đạo trực tiếp từ Sở GD&ĐT.

    • Thí sinh hưởng ưu đãi học phí hoặc đạt học bổng: Bổ sung hồ sơ theo quy định trong Quy chế Học bổng và ưu đãi của Trường Tiểu học, THCS & THPT FPT Bắc Giang.

Lưu ý: Đối với các thí sinh tốt nghiệp năm trước hoặc có quá trình học tập gián đoạn trước thời điểm đăng ký nhập học, thành phần hồ sơ cần tuân thủ đúng thông tư, quy định của Bộ GD&ĐT.

5. THÔNG TIN LIÊN HỆ VÀ ĐỊA ĐIỂM TUYỂN SINH

Quý phụ huynh và học sinh có nhu cầu tìm hiểu thêm thông tin hoặc nộp hồ sơ trực tiếp, vui lòng liên hệ:

  • Địa điểm: Phòng Tuyển sinh – Trường Tiểu học, THCS và THPT FPT Bắc Giang.

  • Địa chỉ: Khu đô thị phía Nam, Phường Bắc Giang, tỉnh Bắc Ninh.

  • Hotline tư vấn: 0866 38 1155.

Bài viết hay? Ấn để tương tác

Để lại bình luận

Email của bạn sẽ không hiển thị công khai. Bình luận sẽ xuất hiện sau khi được duyệt.