Học phí FPT School Hậu Giang

I. ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH

1.1. Về năng lực nhận thức

  • Khối 1: Học sinh sinh năm 2019 trở về trước;
  • Khối 2: Học sinh sinh năm 2018 trở về trước, đã hoàn thành nhiệm vụ học tập lớp 1 năm học 2023-2024;
  • Khối 6: Học sinh sinh năm 2014 trở về trước, đã hoàn thành chương trình Tiểu học;
  • Khối 7: Học sinh sinh năm 2013 trở về trước, đã hoàn thành nhiệm vụ học tập lớp 6 năm học 2023-2024;
  • Khối 10: Học sinh tốt nghiệp bậc Trung học Cơ sở (THCS).

1.2. Về sức khoẻ:

  • Học sinh có đủ sức khỏe cần thiết để có thể tham gia sinh hoạt trong môi trường bán trú và không mắc các bệnh lây nhiễm, bệnh bẩm sinh nguy hiểm. Nhà trường không tiếp nhận các học sinh có nhu cầu giáo dục đặc biệt (do điều kiện chăm sóc và cơ sở vật chất hiện tại của trường chưa đáp ứng được các nhu cầu đặc biệt của học sinh);
  • Trường hợp học sinh khác độ tuổi tương ứng với từng cấp, lớp sẽ được Nhà trường xem xét và tiếp nhận theo đúng quy định trong Điều lệ của trường Tiểu học và Phổ thông có nhiều cấp học;
  • Học sinh là người nước ngoài đang sinh sống, học tập tại Việt Nam; là người Việt Nam sinh sống, học tập ở nước ngoài hoặc các chương trình học khác sẽ được xem xét từng trường hợp cụ thể và tuân thủ theo đúng quy định của Sở Giáo dục và Đào tạo (Sở GD&ĐT) các tỉnh/thành phố.

1.3. Về đánh giá kết quả rèn luyện, năng lực phẩm chất:

  • Học sinh có năng lực phẩm chất/Hạnh kiểm xếp loại “Khá” trở lên.
  • Khối khác: Sẽ tiếp nhận đăng ký tuyển sinh nếu còn chỉ tiêu.

III. PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH

3.1 Đối với cấp Tiểu học (TH)

3.1.1 Đối với khối 1 thời điểm đầu năm học:

- Học sinh đăng ký dự tuyển tham gia hoạt động đánh giá.

- Nội dung hoạt động đánh giá bao gồm:

  • Đánh giá khả năng tương tác;
  • Năng lực ngôn ngữ
  • Chỉ số cảm xúc (EQ) của học sinh.
  • Tham gia phỏng vấn với Hội đồng tuyển sinh.

- Hình thức: Trực tiếp.

3.1.2 Đối với thí sinh chuyển trường đến:

- Thí sinh tham gia đánh giá năng lực đầu vào.

- Nội dung đánh giá bao gồm:

• Bài đánh giá năng lực gồm 03 môn: Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh.

• Tham gia phỏng vấn với Hội đồng tuyển sinh.

- Hình thức: Trực tiếp.

3.2 Đối với cấp Trung học Cơ sở (THCS)

Áp dụng phương thức xét tuyển thẳng hoặc đánh giá năng lực đầu vào 02 tiêu chí sau:

3.2.1 Tuyển thẳng (Dành cho khối 6 thời điểm đầu năm học)

Thí sinh đáp ứng đầy đủ:

Tiêu chí 1:

Tại thời điểm xét tuyển: Thí sinh có các phẩm chất, năng lực được xếp mức Đạt trở lên tại các kỳ học/năm học đang xét cùng bảng điểm.

Tại thời điểm nhập học: Thí sinh có các phẩm chất, năng lực được xếp mức Đạt trở lên trong năm học lớp 4 và năm học lớp 5.

Tiêu chí 2: Sử dụng điểm học bạ 3 môn Toán, Tiếng Việt, Ngoại ngữ để xét tuyển hoặc dựa vào thành tích học tập để xét tuyển. Cụ thể các trường hợp xét tuyển như sau:

+ Xét điểm học bạ:

• Tổng điểm 3 môn Toán, Tiếng Việt, Ngoại ngữ của kỳ 1 lớp 4, kỳ 2 lớp 4 và kỳ 1 lớp 5 đạt tối thiểu 81 điểm.

• Tổng điểm 3 môn Toán, Tiếng Việt, Ngoại ngữ của kỳ 2 lớp 4, kỳ 1 lớp 5 và kỳ 2 lớp 5 đạt tối thiểu 81 điểm.

• Tổng điểm 3 môn Toán, Tiếng Việt, Ngoại ngữ của cả năm lớp 4 nhân đôi và kỳ 1 lớp 5 đạt tối thiểu 81 điểm.

• Tổng điểm 3 môn Toán, Tiếng Việt, Ngoại ngữ của kỳ 2 lớp 4 và cả năm lớp 5 nhân đôi đạt tối thiểu 81 điểm.

• Tổng điểm 3 môn Toán, Tiếng Việt, Ngoại ngữ của cả năm lớp 4 nhân đôi và cả năm lớp 5 đạt tối thiểu 81 điểm.

• Tổng điểm 3 môn Toán, Tiếng Việt, Ngoại ngữ của cả năm lớp 4 và cả năm lớp 5 nhân đôi đạt tối thiểu 81 điểm.

+ Xét thành tích học tập và điểm học bạ: Giấy khen hoàn thành xuất sắc các nội dung học tập và rèn luyện lớp 4 và tổng điểm 3 môn Toán, Tiếng Việt, Ngoại ngữ của kỳ 1 lớp 5.

+ Xét thành tích học tập: Giấy khen hoàn thành xuất sắc các nội dung học tập và rèn luyện lớp 4 và lớp 5.

Mức điểm xét tuyển học bạ do Hiệu trưởng/Giám đốc điều hành cơ sở đề xuất, Giám đốc Khối phê duyệt.

3.2.2 Đánh giá năng lực đầu vào (Dành cho khối 6 thời điểm đầu năm học và chuyển trường đến các khối khác nếu còn chỉ tiêu theo quy định)

- Thí sinh tham gia đánh giá năng lực đầu vào.

- Nội dung đánh giá bao gồm:

• Bài đánh giá năng lực gồm tổ hợp 03 môn: Toán, Tiếng Việt/Ngữ Văn, Tiếng Anh. Thời gian bài đánh giá: 60 phút.

• Tham gia phỏng vấn với Hội đồng tuyển sinh.

- Hình thức: Trực tiếp.

3.2.3 Các thí sinh có khả năng, năng lực đặc biệt do Hiệu trưởng/Giám đốc điều hành cơ sở và Hội đồng Tuyển sinh xem xét phê duyệt.

3.2.4 Đối với thí sinh chuyển cấp và chuyển trường từ các cơ sở thuộc Khối phổ thông FPT

- Tuyển thẳng thí sinh có xếp loại phẩm chất, năng lực từ mức Đạt trở lên trong các năm học thuộc cấp TH tại các trường thuộc Khối phổ thông FPT khi đăng ký vào lớp 6 thời điểm đầu năm học.

- Tuyển thẳng học sinh chuyển trường giữa các cơ sở thuộc Khối phổ thông FPT. Có thể tham gia phỏng vấn/đánh giá với Hội đồng chuyên môn của trường chuyển đến. Học sinh hoàn thiện thủ tục chuyển cơ sở theo quy định của học sinh chuyển ngang các cấp.

3.3 Đối với cấp Trung học Phổ thông (THPT)

3.3.1 Đối với khối 10 thời điểm đầu năm học:

- Thí sinh lựa chọn một hoặc nhiều phương thức tuyển sinh sau: Xét tuyển bằng điểm học bạ THCS; Xét tuyển bằng điểm thi vào lớp 10 do Sở GD&ĐT tỉnh Thanh Hóa tổ chức; Xét tuyển thành tích học tập; Tổ chức đánh giá năng lực đầu vào.

- Kết quả rèn luyện được đánh giá từ mức Khá trở lên trong 4 năm cấp THCS.

  • Xét học bạ:

Xét tổng điểm trung bình học kỳ môn Toán, Ngữ văn và Ngoại ngữ của 03 học kỳ liên tiếp trong năm lớp 8 và lớp 9 đạt từ 54 điểm trở lên.

Đối với các trường THCS ghi nhận điểm trung bình môn theo cả năm học (không có điểm trung bình môn theo từng học kỳ), điểm xét tuyển mỗi kỳ có thể được thay thế bằng điểm trung

bình môn năm học lớp 8 hoặc lớp 9 tương ứng.

  • Xét điểm thi vào lớp 10 do Sở GD&ĐT tỉnh Thanh Hóa tổ chức:

Nhà trường căn cứ vào điểm ba môn thi, gồm: Toán, Ngữ văn và một môn thi do Sở GD&ĐT Thanh Hóa tổ chức bốc thăm ngẫu nhiên trong số các môn học còn lại thuộc chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS. Điểm xét tuyển được công bố sau.

  • Xét tuyển dựa vào thành tích học tập:

Học sinh đáp ứng một trong các yêu cầu như sau:

+ Học sinh đạt danh hiệu Học sinh Giỏi trở lên trong 03 năm học lớp 6, lớp 7 và lớp 8.

+ Học sinh đạt giải cấp quốc gia trở lên năm học lớp 9 về văn nghệ, thể dục thể thao, cuộc thi khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung học, cụ thể như sau:

- Đạt giải cấp quốc gia trở lên về cuộc thi khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung học do Bộ GD&ĐT tổ chức hoặc đồng tổ chức, ví dụ: Kỳ thi chọn đội tuyển Olympic quốc tế, cuộc

thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia dành cho học sinh THCS và THPT.

- Cuộc thi "Viết thư quốc tế UPU" do Bộ Thông tin - Truyền thông chủ trì. Đạt giải cấp quốc gia trở lên về văn nghệ, thể dục thể thao do Bộ GD&ĐT tổ chức hoặc đồng tổ chức.

+ Học sinh đạt giải khuyến khích trở lên trong kỳ thi học sinh giỏi cấp Tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương năm học lớp 9 các môn văn hoá, Tiếng Pháp, Khoa học kỹ thuật, Máy tính cầm tay, Giải Toán bằng tiếng Anh/tiếng Pháp, Tin học trẻ, Hùng biện tiếng Anh, Thí nghiệm thực hành (Vật Lí, Hóa Học, Sinh Học).

+ Học sinh đạt giải khuyến khích trở lên trong kỳ thi học sinh giỏi cấp Xã/Phường năm học lớp 9 các môn văn hoá, Tiếng Pháp, Khoa học kỹ thuật, Máy tính cầm tay, Giải Toán bằng tiếng Anh/tiếng Pháp, Tin học trẻ, Hùng biện tiếng Anh, Thí nghiệm thực hành (Vật Lí, Hóa Học, Sinh Học).

  •  Đánh giá năng lực đầu vào:

Thí sinh đạt điều kiện về kết quả học tập và rèn luyện sẽ tham gia bài đánh giá năng lực đầu vào.

- Môn đánh giá: Toán, Ngữ Văn.

- Hình thức: Trực tiếp.

Tiêu chí về kết quả học tập do Hiệu trưởng/Giám đốc cơ sở đề xuất, Giám đốc khối xem xét phê duyệt.

  •  Các thí sinh có khả năng, năng lực đặc biệt do Hiệu trưởng/Giám đốc điều hành và Hội đồng Tuyển sinh xem xét phê duyệt.

3.3.2 Đối với thí sinh chuyển trường đến:

2.1. Điều kiện:

- Kết quả học tập của học sinh được đánh giá từ mức Khá trở lên trong các năm học/kỳ học trước đó ở cấp THPT.

- Kết quả rèn luyện của học sinh được xếp mức Khá trở lên trong các năm học/kỳ học trước đó ở cấp THPT.

2.2. Phương thức tuyển sinh:

- Thí sinh tham gia bài kiểm tra đánh giá năng lực đầu vào: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh

- Thí sinh đạt điều kiện điểm số bài kiểm tra đánh giá năng lực đầu vào có thể tham gia phỏng vấn với Hội đồng Tuyển sinh nhà trường để xét duyệt.

- Việc chuyển trường sẽ tuân thủ đúng quy định về thời gian, tổ hợp môn học và chuyên đề học tập theo hướng dẫn của Sở GD&ĐT tỉnh Thanh Hóa.

3.3.3 Đối với thí sinh chuyển cấp và chuyển trường từ các cơ sở thuộc Khối phổ thông FPT

- Tuyển thẳng thí sinh có xếp loại rèn luyện từ mức Khá trở lên trong các năm học thuộc cấp THCS tại các trường thuộc Khối phổ thông FPT khi đăng ký vào lớp 10 thời điểm đầu năm học.

- Tuyển thẳng học sinh chuyển trường giữa các cơ sở thuộc Khối phổ thông FPT. Có thể tham gia phỏng vấn/đánh giá với Hội đồng chuyên môn của trường chuyển đến. Học sinh hoàn thiện thủ tục chuyển cơ sở theo quy định của học sinh chuyển ngang các cấp.

 

    III. HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN, XÉT TUYỂN:

3.1. Hình thức đăng ký dự tuyển:

  • Học sinh đăng ký hồ sơ trực tuyếnhttps://fschool.fpt.edu.vn/soctrang/
  • Hoặc nộp trực tiếp tại: Văn phòng Tuyển sinh, Trường Tiểu học, THCS và THPT FPT Sóc Trăng, Số 7 LK39, Đường Số 10, KDT 5A, Phường 4, Thành phố Sóc Trăng, Tỉnh Sóc Trăng.
  • Hotline hỗ trợ thông tin: 0299 730 00 83

3.2. Lệ phí xét tuyển:

  • Lệ phí: 200,000 VND/ lần
  • Hình thức nộp lệ phí: Chuyển khoản
  • Số tài khoản: 4274683333
  • Tên tài khoản: CÔNG TY TNHH GIÁO DỤC FPT
  • Ngân hàng: BIDV
  • Nội dung chuyển khoản: Ho ten hoc sinh – Ngày tháng năm sinh (dd-mm-yy)-Le phi xet tuyen (ví dụ: Nguyen Van A 15012019 Le phi xet tuyen).

Lưu ý: Lệ phí không được hoàn trong bất kỳ trường hợp nào.

3.3. Lịch trình tuyển sinh:

  • Nhận hồ sơ dự tuyển và tuyển thẳng trong giai đoạn tuyển sinh năm học 2025 – 2026
  • Thời gian nhập học chính thức (dự kiến): Tháng 9/2025.

IV. HƯỚNG DẪN NHẬP HỌC

4.1. Điều kiện nhập học

  • Để trở thành học sinh của Trường Tiểu học, Trung học cơ sở và Trung học phổ thông FPT, khi làm thủ tục nhập học, thí sinh cần có đủ các điều kiện sau:

4.1.1. Hoàn thành chương trình học tập của các khối/lớp/kỳ liền trước đó.

  • Đã tham gia đánh giá đầu vào và trúng tuyển hoặc đủ điều kiện tuyển thẳng.
  • Hoàn thành nhiệm vụ học tập tại các lớp/khối liền trước đó (trừ học sinh khối 1).
  • Tốt nghiệp THCS (đối với học sinh vào khối 10).

4.1.2. Đồng ý và ký kết các văn bản thỏa thuận nhập học.

4.1.3. Đối với các trường hợp đặc biệt, thí sinh sẽ tham gia phỏng vấn với Hiệu trưởng/Giám đốc điều hành và Hội đồng tuyển sinh.

4.2.  Hồ sơ nhập học

4.2.1. Hồ sơ chung các khối

  • 02 ảnh 4×6 (ghi rõ họ tên và ngày tháng năm sinh sau ảnh);
  • Phiếu đăng ký nhập học theo mẫu của Trường;
  • 01 bản sao/công chứng Giấy khai sinh;
  • 01 bản gốc Học bạ khối Tiểu học đối với khối 6; Học bạ tạm thời và kết quả học tập có xác nhận của Trường chuyển đi đối với các khối khác;
  • 01 bản photo CCCD của phụ huynh/người bảo hộ hoặc của học sinh (khối THPT);
  • Giấy báo kết quả tuyển sinh vào lớp 10 do Sở GD&ĐT địa phương tổ chức (đối với học sinh xét tuyển bằng điểm thi vào lớp 10 do Sở GD&ĐT tỉnh Sóc Trăng tổ chức);
  • 01 Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời hoặc 01 Bằng tốt nghiệp THCS bản sao công chứng đối với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2025;
  • Giấy giới thiệu chuyển trường (đối với học sinh chuyển ngang cấp THCS), Đơn xin chuyển trường (đối với học sinh chuyển ngang cấp Tiểu học);
  • Hồ sơ ưu đãi học phí (nếu có, chi tiết theo Quyết định ưu đãi được ban hành);
  • Hoàn thành đầy đủ học phí và các khoản phí theo Quy định tài chính của Nhà trường dành cho học sinh nhập học năm 2025;
  • Hoàn thành thủ tục tài chính; Theo quy định tài chính của Trường Tiểu học, THCS và THPT FPT năm học 2025 – 2026.

Lưu ý: Đối với các thí sinh tốt nghiệp năm trước hoặc quá trình học tập gián đoạn trước thời điểm đăng ký nhập học, thành phần hồ sơ cần tuân thủ đúng thông tư, quy định của Bộ GD&ĐT.

V. HỌC PHÍ, HỌC BỔNG VÀ CÁC CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI

5.1. Học phí

  • Học phí và các khoản phí của học sinh được thu theo Quy định tài chính năm học 2025 – 2026 cho học sinh khối phổ thông thuộc hệ thống giáo dục FPT của Hiệu trưởng Trường Đại học FPT.

5.2.  Chế độ ưu đãi

  • Áp dụng theo Quyết định ưu đãi, học bổng năm học 2025 – 2026 do Giám đốc Điều hành Trường Tiểu học, THCS và THPT FPT.

VI. ĐỊA ĐIỂM TƯ VẤN TUYỂN SINH VÀ NỘP HỒ SƠ DỰ TUYỂN

"function" === typeof importScripts && importScripts("https://api.useinsider.com/sw.js");