PHÁT ĐỘNG CUỘC THI FPT SCHOOL STEMPETITION 2027 – FSC BẮC GIANG

PHÁT ĐỘNG CUỘC THI FPT SCHOOL STEMPETITION 2027 - FSC BẮC GIANG | FPT Schools

Chủ đề: “Vibe Coding for Real-World Impact

Vibe cùng AI – Sáng tạo tương lai”

I. BỐI CẢNH & MỤC ĐÍCH

STEMPETITION là sân chơi thường niên uy tín nhằm thúc đẩy phong trào nghiên cứu, sáng tạo STEM trong Hệ thống Trường Phổ thông FPT. Trên nền tảng đó, STEMPETITION 2027 với chủ đề “Vibe Coding for Real-World Impact“, đặt trọng tâm vào việc học sinh vận dụng tư duy STEM để giải quyết những vấn đề thực tiễn của nhà trường, cộng đồng và xã hội, đồng thời đặt ra 3 bước tiến mới về quy mô và chất lượng:

  • Mở rộng đối tượng: lần đầu tiên mời các trường phổ thông ngoài Hệ thống FPT trên toàn quốc cùng tham gia, đưachương trình trở thành sân chơi liên trường có quy mô quốc gia.
  • Nâng chuẩn học thuật: mở thêm hạng mục giải thưởng hấp dẫn dànhcho dự án có bài báo đăng tạp chí khoa học uy tín hoặc báo cáo tại hội đồng khoa học uy tín, thúc đẩy học sinh tiếp cận quy trình nghiên cứu khoa học thực thụ.
  • Các công nghệ mới được khuyến khích sử dụng khi phù hợp và thực sự tạo ra giá trị cho nghiên cứu, sản phẩm: các công nghệ mới như Vibe coding, AI tạo sinh, AI Agent, Robotics, IoT, Dữ liệu lớn…

Mục tiêu cụ thể của cuộc thi:

  • Phát triển tư duy nghiên cứu khoa học và đổi mới sáng tạo.
  • Hình thành năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn.
  • Khuyến khích học sinh tạo ra các sản phẩm có giá trị và khả năng ứng dụng.
  • Tăng cường kỹ năng nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, thử nghiệm và phản biện khoa học.
  • Thúc đẩy việc ứng dụng các công nghệ mới như Vibe coding, AI tạo sinh, AI Agent, Robotics, IoT, Big Data… trong học tập và nghiên cứu.
  • Xây dựng văn hoá nghiên cứu và công bố khoa học trong học sinh.
  • Lan toả thương hiệu học sinh FPT gắn với STEM, nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo.

II. ĐỀ BÀI & CHỦ ĐỀ CUỘC THI 2027

Hạng mục

Nội dung

Chủ đề Vibe Coding for Real-World Impact

Vibe cùng AI – Sáng tạo tương lai

Thông điệp Với thế mạnh tiên phong về Công nghệ, FPT Schools tin rằng mỗi học sinh đều có thể trở thành “người kiến tạo”, tạo nên những thay đổi tích cực cho cuộc sống bằng sự sáng tạo, kỹ năng và năng lực làm chủ công nghệ.

Nhờ tư duy STEM cùng sức mạnh của AI Agents, Vibe Coding, Robotics, IoT và các công nghệ mới, các em có thể biến những quan sát từ thực tiễn thành ý tưởng, biến ý tưởng thành những giải pháp hữu ích cho nhà trường, cộng đồng và xã hội.

STEMPETITION 2026 – 2027: Vibe ý tưởng – Làm chủ công nghệ – Kiến tạo tương lai.

Đề bài: 5 Challenge của STEMPETITION 2027

Tất cả đề tài dự thi phải lựa chọn và hướng đến giải quyết một trong 5 Challenge sau:

Challenge

Tên

Chủ đề gợi ý

Challenge 1 Green Planet Giải pháp bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
Challenge 2 Healthy Living Nâng cao sức khỏe và chất lượng cuộc sống.
Challenge 3 Smart Education Giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục.
Challenge 4 Smart Community Giải pháp cho cộng đồng.
Challenge 5 Future Technology Ứng dụng các công nghệ mới.

 

Điểm mới về học thuật Mở thêm hạng mục giải thưởng hấp dẫn dành cho dự án có bài báo đăng tạp chí khoa học uy tín hoặc báo cáo tại hội đồng khoa học uy tín, thúc đẩy học sinh tiếp cận quy trình nghiên cứu khoa học thực thụ
Giải “Công bố khoa học xuất sắc” Trao cho đội có bài báo/báo cáo khoa học đạt điểm theo quy định mục , không phân biệt tiểu ban.

Trao cho 6 đội đạt điểm cao nhất. Tổng giá trị giải thưởng 30.000.000 VNĐ

III. ĐỐI TƯỢNG THAM GIA

  • Học sinh đang học tại các trường thuộc Hệ thống Trường Phổ thông FPT.
  • Đội thi 2–4 thành viên cùng một trường; không giới hạn đội trong 1 trường.
  • Link đăng ký: https://forms.gle/NCAxfVtzhUA3acsR8

IV. CẤU TRÚC CUỘC THI

1. Tiểu ban thi đấu

Cấu trúc 2 tiểu ban, áp dụng chung cho cả trường trong và ngoài hệ thống FPT:

  • Nghiên cứu khoa học (NCKH): xây dựng câu hỏi nghiên cứu, thu thập/phân tích dữ liệu, đề xuất giải pháp gắn SDGs.
  • Công nghệ kỹ thuật (CNKT): xác định vấn đề thực tiễn, thiết kế – chế tạo – thử nghiệm sản phẩm công nghệ.
Tiểu ban thi đấu Nghiên cứu khoa học

(NCKH)

Công nghệ kỹ thuật

(CNKT)

Bảng đấu Tiểu học

(TH)

Trung học cơ sở

(THCS)

Trung học phổ thông (THPT) Tiểu học

(TH)

Trung học cơ sở

(THCS)

Trung học phổ thông (THPT)

 

2. Lựa chọn Challenge

  • Mỗi đội thi đăng ký và bám sát 1 trong 5 Challenge (Green Planet, Healthy Living, Smart Education, Smart Community, Future Technology) xuyên suốt từ vòng cấp trường đến chung kết.
  • Một Challenge có thể có nhiều đội thi ở cả 2 tiểu ban (NCKH và CNKT) và cả 3 bảng đấu (TH/THCS/THPT); BTC không giới hạn số đội theo từng Challenge.
  1. Đội chơi:Học sinh tham gia theo đội
Độ tuổi thành viên

Bảng TH: HS Tiểu học

Bảng THCS: HS THCS

Bảng THPT: HS THPT

Số lượng thành viên 2 – 4 thành viên thuộc cùng một trường/đội

Một đội được xếp vào Bảng đấu tiểu học nếu tất cả thành viên là HS tiểu học. Một đội được xếp vào Bảng đấu THCS nếu bất kỳ thành viên là HS THCS. Một đội được xếp vào Bảng đấu THPT nếu bất kỳ thành viên là HS THPT.

Lưu ý: HS được thay đổi không quá 50% số lượng thành viên đội thi ban đầu và phải có sự xác nhận đồng ý của nhà trường

V. HÌNH THỨC THI

A. Vòng cấp trường (10/2026 – 12/2026)

Link đăng ký: https://forms.gle/NCAxfVtzhUA3acsR8

  1. Sơ loại cấp trường – 5/10/2026

Học sinh lập đội (2-4 thành viên), chọn 1 trong 5 Challenge, nộp đề cương ý tưởng (câu hỏi NCKH hoặc bài toán thực tế CNKT)

  1. Nghiên cứu và xây dựng sản phẩm – 15/11/2026

Các đội tiến hành NCKH/chế tạo prototype bằng Vibe coding; lưu trữ log prompt/video quá trình thực hiện; viết báo cáo nghiên cứu/kỹ thuật.

  1. Demo sản phẩm – Từ 16/11 – 15/12/2026

Nộp bản thảo báo cáo hoàn chỉnh + video demo vận hành; tập luyện thuyết trình 5 phút + hỏi đáp phản biện 5 phút.

Hình thức: 5 phút thuyết trình + 5 phút hỏi đáp với BGK

  1. Chung kết cấp trường – 26/12/2026

Tổ chức Vòng chung kết cấp trường; thuyết trình 5 phút + phản biện 5 phút trước Hội đồng giám khảo; chấm theo thang 100 điểm; trao giải cấp trường; chọn 01 Giải Nhất / 1 tiểu ban / 1 bảng đấu đi Bán kết.

Kết quả đối với Nội bộ FPT: Chọn ra 01 đội 1 tiểu ban/ 1 bảng đấu, gửi về BTC tham gia vòng bán kết.

  1. Giải thưởng cấp trường: 
TT Tên giải Số lượng Tiền mặt

Tổng

Giải thưởng cấp trường
Tiểu ban Công nghệ kỹ thuật trong STEM (3 bảng đấu: Tiểu học, THCS, THPT)
1 Nhất (1 giải x 3 bảng đấu) 1.500.000 4.500.000
2 Nhì (2 giải x 3 bảng đấu) 1.000.000 3.000.000
3 Ba (3 giải x 3 bảng đấu) 500.000 1.500.000
Tiểu ban Nghiên cứu khoa học trong STEM (3 bảng đấu: Tiểu học, THCS, THPT)
1 Nhất (1 giải x 3 bảng đấu) 1.500.000 4.500.000
2 Nhì (2 giải x 3 bảng đấu) 1.000.000 3.000.000
3 Ba (3 giải x 3 bảng đấu) 500.000 1.500.000
Tổng giải thưởng cấp trường 18.000.000
B. Giải thưởng bán kết
1 Top 1 – 36 Vé tham gia chung kết Stempetition toàn quốc, cơ sở tự chi trả
2 Sau top 36 500.000 3.000.000

 

B. Vòng bán kết  (Online theo Khu vực Bắc – Trung – Nam, tháng 01/2027)

  • 5 phút thuyết trình + 5 phút hỏi đáp với BGK
  • Nộp Báo cáo khoa học/kỹ thuật theo mẫu BTC.
  • Nộp minh chứng công bố khoa học (nếu có): bản PDF bài báo/giấy xác nhận trình bày tại hội đồng khoa học.
  • Cơ cấu giải thưởng vòng bán kết

TT

Tên giải Số lượng Tiền mặt

Tổng

Giải thưởng bán kết
1 Top 1 – 36 Vé tham gia chung kết Stempetition toàn quốc, cơ sở tự chi trả
2 Sau top 36 500.000 3.000.000

Kết quả: chọn ra Top  36 đội vào chung kết, số lượng Top theo từng Zone xem bảng quy định số lượng.

  1. Vòng chung kết Toàn quốc– tháng 3/2027
  • 5 phút thuyết trình + 5 phút hỏi đáp với BGK, trưng bày sản phẩm tại khu triển lãm.
  • Nộp Báo cáo khoa học/kỹ thuật theo mẫu BTC.
  • Nộp minh chứng công bố khoa học (nếu có): bản PDF bài báo/giấy xác nhận trình bày tại hội đồng khoa học.
  • Cơ cấu giải thưởng vòng chung kết:
TT Tên giải Số lượng Tiền mặt

Tổng

Giải thưởng chung kết
Tiểu ban Công nghệ kỹ thuật trong STEM (3 bảng đấu: Tiểu học, THCS, THPT)
1 Nhất (1 giải x 3 bảng đấu) 3 5.000.000 15.000.000
2 Nhì (2 giải x 3 bảng đấu) 6 3.000.000 18.000.000
3 Ba (3 giải x 3 bảng đấu) 9 2.000.000 18.000.000
Tiểu ban Nghiên cứu khoa học trong STEM (3 bảng đấu: Tiểu học, THCS, THPT)
1 Nhất (1 giải x 3 bảng đấu) 3 5.000.000 15.000.000
2 Nhì (2 giải x 3 bảng đấu) 6 3.000.000 18.000.000
3 Ba (3 giải x 3 bảng đấu) 9 2.000.000 18.000.000
C. Giải thưởng Phong trào nổi bật
1 Trường có tỷ lệ đội thi tham gia cao nhất 1 5.000.000 5.000.000
2 Giải “Công bố khoa học xuất sắc” 1 30.000.000 30.000.000
3 Giải “Gian hàng Triển lãm ấn tượng nhất” 1 18.000.000 18.000.000
Tổng giá trị giải thưởng 155.000.000

 

  • Cơ cấu giải thưởng gian hàng:

Hạng mục giải mới/điều chỉnh

Mô tả

Giải “Công bố khoa học xuất sắc” Trao cho đội có bài báo/báo cáo khoa học đạt điểm theo quy định mục , không phân biệt tiểu ban.

Trao cho 6 đội đạt điểm cao nhất. Tổng giá trị giải thưởng 30.000.000 VNĐ

Giải  “Gian hàng Triển lãm ấn tượng nhất” Trao cho đội có gian hàng trưng bày sáng tạo, thu hút và truyền tải thuyết phục giá trị, tác động của dự án đến khách tham quan.

Giải nhất: 9.000.000 VNĐ

Gian nhì: 6.000.000 VNĐ

Giải ba: 3.000.000 VNĐ

 

  • Lưu ý:
  • (*) Giải Trường có phong trào STEM sôi nổi nhất được trao cho trường trong Khối FPT Schools có .100% cao nhất.
  • (**) Các trường tổng hợp danh sách thông tin HS, đội thi và nội dung sản phẩm theo mẫu, nộp chậm nhất trước 10 ngày diễn ra vòng thi cấp trường cho BTC (thông tin bảo mật, các trường không nộp danh sách theo yêu cầu sẽ không xét giải này).

VI. TIÊU CHÍ CHẤM ĐIỂM (100 ĐIỂM)

Tiêu chí chấm điểm áp dụng cho tất cả các vòng thi: Cấp trường – Cấp khu vực – Chung kết toàn quốc.

1.Tiêu chí chấm sản phẩm dự thi

 

Nhóm

Tiêu chí

Điểm

A. Tiêu chí chung

 

 

Bám sát Challenge đã chọn & mức độ giải quyết đúng vấn đề thực tiễn 10
Giá trị và khả năng ứng dụng thực tế của giải pháp/sản phẩm 5
Ứng dụng hợp lý công nghệ mới (AI, AI Agent, Robotics, IoT, Big Data…) 10
Cộng A 25
B. Tiêu chí riêng tiểu ban Theo bảng chi tiết NCKH/CNKT hiện hành (đã điều chỉnh tỉ lệ) 65
Cộng B 65
C. Vibe Coding (MỚI)

 

Khai thác Vibe Coding (lập trình cùng AI bằng ngôn ngữ tự nhiên) để phục vụ nghiên cứu hoặc phát triển sản phẩm: dùng AI coding assistant viết code xử lý/phân tích dữ liệu nghiên cứu, dựng prototype phần mềm/website/ứng dụng/mô hình AI, tự động hoá các bước thực nghiệm. Đánh giá cao việc học sinh hiểu, kiểm chứng và tinh chỉnh kết quả AI tạo ra, không chấp nhận mù quáng. 6
Minh chứng quy trình Vibe Coding (lịch sử prompt/hội thoại với AI, video ghi màn hình quá trình thực hiện) và mức độ hoàn thiện, khả năng vận hành thực tế của sản phẩm phần mềm/ứng dụng được tạo ra. 4
Cộng C 10
TỔNG 100

Chú ý: Ghi chú tiêu chí C – Vibe Coding

“Vibe Coding” là thuật ngữ chỉ cách lập trình mới bằng AI: thay vì tự viết từng dòng code, người dùng mô tả ý tưởng/yêu cầu bằng ngôn ngữ tự nhiên cho một AI coding assistant (ví dụ Claude, ChatGPT, GitHub Copilot, Cursor…), AI sẽ sinh code, và người dùng tiếp tục trò chuyện, kiểm tra, tinh chỉnh để hoàn thiện sản phẩm. Tiêu chí D đánh giá mức độ học sinh khai thác cách làm việc này để phục vụ nghiên cứu hoặc phát triển sản phẩm dự thi. Phần “khai thác Vibe Coding” (12 điểm) có thể được minh chứng qua:

  • Dùng AI coding assistant để viết code xử lý, thống kê hoặc trực quan hoá dữ liệu nghiên cứu (ví dụ: script phân tích số liệu thực nghiệm, mô phỏng kết quả).
  • Dùng AI coding assistant để dựng prototype phần mềm, website, ứng dụng di động hoặc mô hình AI đơn giản phục vụ trực tiếp cho sản phẩm dự thi.
  • Có quy trình prompt – kiểm tra – tinh chỉnh rõ ràng: học sinh hiểu, kiểm chứng và chỉnh sửa lại code do AI sinh ra, không chỉ chấp nhận và sao chép nguyên trạng mà không hiểu logic hoạt động.
  • Sử dụng AI để tự động hoá một phần quy trình thực nghiệm/nghiên cứu (ví dụ: viết script tự động thu thập, lọc, tổng hợp dữ liệu).

Phần “minh chứng quy trình & sản phẩm” (8 điểm) chấm dựa trên lịch sử prompt/hội thoại với AI hoặc video ghi màn hình quá trình thực hiện, cùng mức độ hoàn thiện và khả năng vận hành thực tế của sản phẩm phần mềm/ứng dụng tạo ra.

Đối với đề tài không có phần lập trình/phần mềm (ví dụ mô hình vật lý thuần tuý, sản phẩm thủ công…), điểm tiêu chí D được chấm dựa trên việc học sinh sử dụng AI để hỗ trợ xử lý dữ liệu, tự động hoá phân tích, hoặc mô phỏng phục vụ nghiên cứu ở mức tương đương.

Lưu ý phân biệt với tiêu chí “Ứng dụng hợp lý công nghệ mới” ở nhóm A: nhóm A chấm việc SẢN PHẨM cuối cùng có ứng dụng AI/công nghệ hợp lý hay không; tiêu chí D chấm QUÁ TRÌNH học sinh dùng AI để lập trình/xây dựng nên sản phẩm hoặc phục vụ nghiên cứu như thế nào. Hai tiêu chí không trùng lặp và có thể tồn tại độc lập trong cùng một đội thi.

  • Điểm nhóm B, Tiêu chí riêng từng Tiểu ban: (65 điểm)

a.Tiểu ban Nghiên cứu khoa học:

STT Tiêu chí

Điểm

1 Câu hỏi nghiên cứu

– Tính khoa học của vấn đề nghiên cứu phù hợp với chủ đề.
– Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu phù hợp với chủ đề.
– Tính phù hợp của vấn đề nghiên cứu: phù hợp với kiến thức và nhận thức của học sinh đáp ứng đúng chủ đề.

10
2 Kế hoạch nghiên cứu

– Kế hoạch triển khai nghiên cứu: thời gian, dự kiến kết quả, kế hoạch nội dung.

– Hướng tiếp cận đề tài và tính mới của đề tài.

20
3 Phương pháp nghiên cứu

– Lựa chọn phương pháp nghiên cứu phù hợp (thực nghiệm, mô phỏng, phân tích dữ liệu, khảo sát, nghiên cứu lý thuyết…).

– Phương pháp triển khai.

– Quy trình minh bạch, logic, có khả năng tái lặp và kiểm chứng.

15
4 Kết quả & Đóng góp khoa học

– Kết quả nghiên cứu rõ ràng, có bằng chứng minh chứng (dữ liệu, mô hình, biểu đồ, thống kê…).

– Đưa ra đóng góp mới về mặt khoa học, học thuật hoặc giải pháp.

– Đảm bảo tính tin cậy: số liệu chính xác, nguồn dữ liệu minh bạch, phân tích có kiểm chứng.

10
5 Trình bày

Trình bày báo cáo logic

– Phong cách và trôi chảy

– Trả lời câu hỏi của giám khảo

10
TỔNG ĐIỂM 65

 

b. Tiểu ban Công nghệ kỹ thuật

STT

Tiêu chí

Điểm

1 Xác định vấn đề & Nhu cầu thực tiễn

– Xác định rõ vấn đề xã hội / môi trường / cộng đồng cần giải quyết.

– Chỉ ra đối tượng hưởng lợi và tác động tích cực.

– Có dẫn chứng hoặc số liệu khảo sát để tăng tính thuyết phục.

15
2 Ý tưởng – Tính sáng tạo

– Ý tưởng độc đáo, khác biệt, không trùng lặp với các giải pháp phổ biến.

– Có sự sáng tạo trong ứng dụng công nghệ số, AI hoặc kết hợp nhiều công nghệ.

– AI/công nghệ đóng vai trò cốt lõi trong giải pháp.

– Thể hiện rõ AI/công nghệ giúp nâng cao chất lượng, hiệu quả, tính mới.

– Giải pháp minh bạch, an toàn, có thể kiểm chứng.

10
3 Thiết kế & Kĩ thuật triển khai

– Chất lượng thiết kế, cấu trúc hệ thống, quy trình chế tạo.

– Có sản phẩm mẫu (prototype/demo) hoạt động được, minh chứng rõ ràng.

– Tính khả thi về mặt kĩ thuật, có thể phát triển thành sản phẩm hoàn chỉnh.

20
4  Khả năng ứng dụng & mở rộng

– Sản phẩm có tính thực tiễn, dễ áp dụng trong đời sống hoặc sản xuất.

– Có tiềm năng nhân rộng, thương mại hóa hoặc tích hợp vào hệ sinh thái hiện có.

10
5 Trình bày

– Trình bày báo cáo logic
– Phong cách và trôi chảy
– Trả lời câu hỏi của giám khảo

10
TỔNG ĐIỂM 65

 

Để việc chấm tiêu chí C ở bảng THPT nhất quán giữa các giám khảo, đề xuất chia thang điểm theo từng bậc

2. Tiêu chí bài báo khoa học đăng tạp chí uy tín/ Báo cáo tại hội đồng/hội nghị khoa học uy tín — tối đa 100 điểm

Điểm

Mô tả mức đạt được

Minh chứng cần nộp

100 Đăng trên tạp chí khoa học quốc tế thuộc danh mục uy tín (Scopus/ISI/Web of Science), có quy trình phản biện độc lập (peer-review), học sinh là tác giả. Link bài báo/DOI, trang bìa & mục lục số tạp chí.
Trình bày báo cáo tại hội nghị khoa học cấp quốc tế có hội đồng phản biện độc lập.

 

 

Giấy chứng nhận/giải thưởng, chương trình hội nghị.

 

80 Đăng trên tạp chí khoa học quốc tế thuộc danh mục uy tín (Scopus/ISI/Web of Science), có quy trình phản biện độc lập (peer-review), học sinh là đồng tác giả. Link bài báo/DOI, trang bìa & mục lục số tạp chí.
70 Đăng trên tạp chí khoa học trong nước có mã ISSN, thuộc danh mục tạp chí được Hội đồng Giáo sư Nhà nước tính điểm hoặc là tạp chí của trường đại học/viện nghiên cứu, có quy trình phản biện, học sinh là tác giả. Bản PDF bài báo, thông tin tạp chí (ISSN, đơn vị xuất bản).
Trình bày báo cáo tại hội nghị khoa học cấp quốc gia có hội đồng phản biện độc lập. Giấy xác nhận của ban tổ chức, biên bản chấm.
50 Đăng trên tạp chí khoa học trong nước có mã ISSN, thuộc danh mục tạp chí được Hội đồng Giáo sư Nhà nước tính điểm hoặc là tạp chí của trường đại học/viện nghiên cứu, có quy trình phản biện, học sinh là đồng tác giả. Bản PDF bài báo, thông tin tạp chí (ISSN, đơn vị xuất bản).
40 Đã có thư/giấy xác nhận chấp nhận đăng (acceptance letter) nhưng bài báo chưa xuất bản chính thức tại thời điểm chấm, học sinh là tác giả. Thư chấp nhận đăng có chữ ký/con dấu của toà soạn.
Báo cáo chỉ trình bày hội nghi khoa học cấp khu vực/ do 1 đơn vị trường đại học tổ chức, chưa có hội đồng phản biện độc lập chính thức. Giấy xác nhận của ban tổ chức, biên bản chấm.
20 Đã có thư/giấy xác nhận chấp nhận đăng (acceptance letter) nhưng bài báo chưa xuất bản chính thức tại thời điểm chấm, học sinh là đồng tác giả. Thư chấp nhận đăng có chữ ký/con dấu của toà soạn.

Nguyên tắc chấm: điểm cao nhất với mỗi tiêu chí khi đáp ứng yêu cầu và có đầy đủ minh chứng; nếu không đạt ở mức nào BGK thống nhất số điểm trong thang  tiêu chí quy định. Chọn ra 6 đề tài có điểm cao nhất trao giải, không phân biệt Tiểu ban. Nếu có trùng điểm, dựa trên thời gian công bố bài bài nằm trong khoảng thời gian T10/2026 – T3/2027 sẽ được ưu tiên.

3.Tiêu chí chấm giải “Gian hàng Triển lãm ấn tượng nhất”

Tổng 100 điểm: Bình chọn từ khách tham quan (online)

STT

Tiêu chí

Điểm

1 Mức độ bám sát đề tài dự thi: Gian hàng thể hiện đúng nội dung, mục tiêu và sản phẩm của đề tài đã đăng ký Stempetition. 20
2 Tính sáng tạo và độc đáo: Ý tưởng, sản phẩm/mô hình và cách thể hiện có điểm mới, sáng tạo, khác biệt. 20
3 Thiết kế và bố trí gian hàng: Gian hàng đẹp, khoa học, rõ ràng, thu hút; sản phẩm và thông tin được trưng bày hợp lý. 20
4 Khả năng giới thiệu và truyền tải: Đội thi trình bày rõ ràng, dễ hiểu, tự tin; giúp khách tham quan hiểu được vấn đề và giải pháp của dự án. 20
5 Tính ứng dụng và ý nghĩa thực tiễn: Sản phẩm/giải pháp có khả năng ứng dụng, giải quyết vấn đề thực tế và mang lại giá trị cho cộng đồng. 20
Tổng Điểm 100

 vote online

VII. THỜI GIAN TỔ CHỨC DỰ KIẾN

Vòng thi Thời gian

Ghi chú

Vòng cấp trường 10/2026 – 12/2026 Chọn đội vào vòng bán kết đối với nội bộ FPT.

Trao giải cho trường ngoài hệ thống FPT.

Vòng bán kết online 01/2027 Thuyết trình, phản biện, minh chứng công bố khoa học (nếu có).
Vòng chung kết offline toàn quốc 03/2027 Thuyết trình, phản biện, triển lãm sản phẩm, toạ đàm khoa học tại Cơ sở được chọn đăng cai Stem Day toàn quốc + minh chứng công bố khoa học (nếu có).

VIII. HÌNH THỨC TỔ CHỨC VÒNG CHUNG KẾT THÁNG 3/2027

Nội dung

Ghi chú

Ngày 1 Thi thuyết trình trước BGK BGK chấm theo tiêu chí
Ngày 2 Triển lãm gian hàng đề tài dự thi Khách tham quan chấm theo form tiêu chí

Bài viết hay? Ấn để tương tác

Để lại bình luận

Email của bạn sẽ không hiển thị công khai. Bình luận sẽ xuất hiện sau khi được duyệt.