(Ban hành kèm theo Quyết định số 17/QĐ-PTFPT ngày 24 tháng 02 năm 2026 của
Hiệu trưởng Trường Tiểu học, Trung học cơ sở và Trung học phổ thông FPT Bắc Giang)
Điều 1. Đối tượng tuyển sinh
Đối tượng tuyển sinh là học sinh đảm bảo học đúng độ tuổi theo quy định của từng khối/lớp đăng ký.
Trường hợp học sinh khác độ tuổi tương ứng với từng cấp học sẽ được Nhà trường xem xét và tiếp nhận theo đúng quy định trong Điều lệ trường Tiểu học và trường Phổ thông có nhiều cấp học.
Học sinh trong độ tuổi quy định ở nước ngoài về nước, con em người nước ngoài làm việc tại Việt Nam sẽ được xem xét từng trường hợp cụ thể và tuân thủ theo đúng quy định của Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc Ninh.
Điều 2. Chỉ tiêu tuyển sinh:
– Khối 1: 160 học sinh;
– Khối 2: 30 học sinh;
– Khối 6: 120 học sinh;
– Khối 7: 30 học sinh;
– Khối 10: 180 học sinh;
Điều 3. Phương thức tuyển sinh
- Đối với cấp Tiểu học (TH):
- Đối với khối 1 thời điểm đầu năm học: Học sinh đăng ký dự tuyển tham gia hoạt động đánh giá.
Nội dung hoạt động đánh giá bao gồm:
- Đánh giá khả năng tương tác, năng lực ngôn ngữ và chỉ số cảm xúc (EQ) của học sinh;
- Tham gia phỏng vấn với Hội đồng tuyển sinh.
Hình thức: trực tiếp hoặc trực tuyến.
- Đối với thí sinh chuyển trường đến:
- Thí sinh tham gia đánh giá năng lực đầu vào. Nội dung đánh giá: Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh;
- Tham gia phỏng vấn với Hội đồng tuyển sinh.
Hình thức: Trực tiếp hoặc trực tuyến.
- Đối với cấp Trung học Cơ sở (THCS): Thí sinh có thể lựa chọn 1 hoặc 2 phương thức xét tuyển dưới đây.
- Tuyển thẳng (Dành cho khối 6 thời điểm đầu năm học): Thí sinh đáp ứng đầy đủ 02 tiêu chí sau:
+ Tiêu chí 1:
- Tại thời điểm xét tuyển: Thí sinh có các phẩm chất, năng lực được xếp mức Đạt trở lên tại các kỳ học/năm học đang xét cùng bảng điểm.
- Tại thời điểm nhập học: Thí sinh có các phẩm chất, năng lực được xếp mức Đạt trở lên trong năm học lớp 4 và năm học lớp 5.
+ Tiêu chí 2: Sử dụng điểm 3 môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh để xét tuyển hoặc dựa vào thành tích học tập để xét tuyển. Cụ thể các trường hợp xét tuyển như sau:
- Tổng điểm 3 môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh của kỳ 1 lớp 4, kỳ 2 lớp 4 và kỳ 1 lớp 5 đạt tối thiểu 81 điểm.
- Tổng điểm 3 môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh của kỳ 2 lớp 4, kỳ 1 lớp 5 và kỳ 2 lớp 5 đạt tối thiểu 81 điểm.
- Tổng điểm 3 môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh của cả năm lớp 4 nhân đôi và kỳ 1 lớp 5 đạt tối thiểu 81 điểm.
- Tổng điểm 3 môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh của kỳ 2 lớp 4 và cả năm lớp 5 nhân đôi đạt tối thiểu 81 điểm.
- Tổng điểm 3 môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh của cả năm lớp 4 nhân đôi và cả năm lớp 5 đạt tối thiểu 81 điểm.
- Tổng điểm 3 môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh của cả năm lớp 4 và cả năm lớp 5 nhân đôi đạt tối thiểu 81 điểm.
- Giấy khen ‘Học sinh xuất sắc’ năm học lớp 4 và xét bảng điểm HK1 lớp 5 các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh từ 8 điểm trở lên.
- Giấy khen ‘Học sinh xuất sắc’ năm học lớp 5 và xét điểm HK2/ cả năm lớp 4 các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh từ 8 điểm trở lên.
- Giấy khen ‘Học sinh xuất sắc’ năm học lớp 4 và lớp 5.
- Đánh giá năng lực đầu vào (Dành cho khối 6 thời điểm đầu năm học và chuyển trường đến các khối):
Thí sinh tham gia đánh giá năng lực đầu vào. Nội dung đánh giá gồm:
* Bài đánh giá năng lực gồm tổ hợp 03 môn: Toán, Tiếng Việt/Ngữ Văn, Tiếng Anh. Thời gian bài đánh giá: 60 phút.
* Tham gia phỏng vấn với Hội đồng tuyển sinh.
Hình thức: Trực tiếp hoặc trực tuyến.
- Các thí sinh có khả năng, năng lực đặc biệt do Giám đốc điều hành và Hội đồng Tuyển sinh xem xét phê duyệt.
III. Đối với cấp Trung học Phổ thông (THPT):
- Đối với khối 10 thời điểm đầu năm học:
- Áp dụng phương thức xét tuyển bằng điểm thi vào lớp 10 do Sở GD&ĐT tỉnh Bắc Ninh tổ chức: Đối với các thí sinh tốt nghiệp THCS tại tỉnh Bắc Ninh.
- Áp dụng phương thức xét tuyển dựa vào điểm học bạ/thành tích học tập: Đối với thí sinh tốt nghiệp THCS ngoại tỉnh Bắc Ninh.
- Kết quả rèn luyện được đánh giá từ mức Khá trở lên trong 4 năm cấp THCS.
1.1. Xét điểm thi vào lớp 10 do Sở GD&ĐT tỉnh Bắc Ninh tổ chức:
- Đợt 1: Xét điểm kỳ đánh giá năng lực đầu vào khối 10 tại Trường Tiểu học, THCS và THPT FPT Bắc Giang; Điểm sàn xét tuyển: 50/100 điểm.
- Đợt 2: Xét điểm kỳ thi chung vào 10 THPT không chuyên. Điểm sàn xét tuyển: 15/30 điểm.
Lưu ý: Chỉ xét tuyển đối với thí sinh có đủ bài thi theo quy định, không vi phạm Quy chế thi đến mức hủy kết quả bài thi, không có bài thi bị điểm 0 (không).
1.2. Xét tuyển dựa vào thành tích học tập:
+ Học sinh đạt danh hiệu Học sinh Giỏi trở lên trong 03 năm học lớp 6, lớp 7 và lớp 8.
+ Học sinh đạt giải cấp quốc gia trở lên năm học lớp 9 về văn nghệ, thể dục thể thao, cuộc thi khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung học, cụ thể như sau:
- Đạt giải cấp quốc gia trở lên về cuộc thi khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung học do Bộ GD&ĐT tổ chức hoặc đồng tổ chức, ví dụ: Kỳ thi chọn đội tuyển Olympic quốc tế, cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia dành cho học sinh THCS và THPT.
- Cuộc thi ‘Viết thư quốc tế UPU’ do Bộ Thông tin – Truyền thông chủ trì.
- Đạt giải cấp quốc gia trở lên về văn nghệ, thể dục thể thao do Bộ GD&ĐT tổ chức hoặc đồng tổ chức.
+ Học sinh đạt giải khuyến khích trở lên trong kỳ thi học sinh giỏi cấp Tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương năm học lớp 9 các môn văn hoá, Tiếng Pháp, Khoa học kỹ thuật, Máy tính cầm tay, Giải Toán bằng tiếng Anh/tiếng Pháp, Tin học trẻ, Hùng biện tiếng anh, Thí nghiệm thực hành (Vật Lí, Hóa Học, Sinh Học).
+ Học sinh đạt giải khuyến khích trở lên trong kỳ thi học sinh giỏi cấp xã/phường/đặc khu năm học lớp 9 các môn văn hoá, Tiếng Pháp, Khoa học kỹ thuật, Máy tính cầm tay, Giải Toán bằng tiếng Anh/tiếng Pháp, Tin học trẻ, Hùng biện tiếng anh, Thí nghiệm thực hành (Vật Lí, Hóa Học, Sinh Học).
1.3. Xét tuyển dựa vào kết quả học bạ:
- Về học lực: Tổng điểm trung bình học kỳ môn Toán, Ngữ văn và Ngoại ngữ của 03 học kỳ liên tiếp trong năm lớp 8 và lớp 9 từ 55 điểm trở lên.
- Đối với các trường THCS ghi nhận điểm trung bình môn theo cả năm học (không có điểm trung bình môn theo từng học kỳ), điểm xét tuyển mỗi kỳ có thể được thay thế bằng điểm trung bình môn năm học lớp 8 hoặc lớp 9 nhân đôi.
- Các thí sinh có khả năng, năng lực đặc biệt do Giám đốc điều hành và Hội đồng Tuyển sinh xem xét.
- Đối với thí sinh chuyển trường đến:
2.1. Điều kiện:
- Kết quả học tập của học sinh được đánh giá từ mức Khá trở lên trong các năm học/kỳ học trước đó ở bậc THPT.
- Kết quả rèn luyện của học sinh được xếp mức Khá trở lên trong các năm học/kỳ học trước đó ở bậc THPT.
2.2. Phương thức tuyển sinh:
- Thí sinh tham gia đánh giá năng lực đầu vào: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh.
- Việc chuyển trường sẽ tuân thủ đúng quy định về thời gian, tổ hợp môn học và chuyên đề theo hướng dẫn của các Sở Giáo dục và đào tạo Bắc Ninh.
- Đối với thí sinh chuyển từ các cơ sở thuộc Khối phổ thông FPT:
- Tuyển thẳng thí sinh có xếp loại phẩm chất, năng lực từ mức Đạt trở lên trong 5 năm học thuộc cấp TH khi đăng ký vào lớp 6 thời điểm đầu năm học.
- Tuyển thẳng thí sinh có xếp loại rèn luyện từ mức Khá trở lên trong 4 năm học thuộc cấp THCS khi đăng ký vào lớp 10 thời điểm đầu năm học.
- Xét tuyển dựa trên kết quả học tập năm học trước đó/ tham gia đánh giá năng lực đầu vào theo phương thức tuyển sinh mỗi khối đối với các học sinh chuyển trường đến nội khối phổ thông FPT.
Điều 4. Điều kiện nhập học
Để trở thành học sinh của Trường Tiểu học, THCS và THPT FPT Bắc Giang, khi làm thủ tục nhập học, thí sinh cần có đủ các điều kiện sau:
- Hoàn thành chương trình học tập của các khối/lớp/kỳ liền trước đó.
- Về kết quả học tập và kết quả rèn luyện/năng lực, phẩm chất: Đã tham gia đánh giá đầu vào và trúng tuyển hoặc đủ điều kiện xét tuyển đã nêu trong phương thức tuyển sinh.
- Về sức khỏe: Học sinh có đủ sức khoẻ cần thiết để có thể tham gia sinh hoạt và học tập trong môi trường bán trú; không mắc các bệnh lây nhiễm, bệnh bẩm sinh nguy hiểm.
- Đồng ý và ký kết văn bản thỏa thuận nhập học.
- Hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ về tài chính và nghĩa vụ hồ sơ theo hướng dẫn nhập học.
- Đối với các trường hợp đặc biệt, thí sinh sẽ tham gia phỏng vấn với Giám đốc điều hành và Hội đồng tuyển sinh.
Điều 5. Học bổng và các chế độ ưu đãi
Học bổng và các chế độ ưu đãi được áp dụng theo quy định về học bổng và chế độ ưu đãi học phí dành cho học sinh tại Trường Tiểu học, THCS và THPT FPT Bắc Giang.
Điều 6. Đăng ký xét tuyển/Đánh giá năng lực
Các thí sinh đăng ký xét tuyển hoặc đánh giá năng lực trực tuyến theo hướng dẫn.
Tất cả các thí sinh đăng ký và đủ điều kiện sẽ nhận được thông báo xác nhận của nhà trường.
Điều 7. Đăng ký nhập học
- Hồ sơ đăng ký nhập học:
+ Hồ sơ chung các khối:
- 01 phiếu đăng ký nhập học (theo mẫu của nhà trường).
- Bản sao công chứng/trích lục Giấy khai sinh.
- 02 ảnh 3×4 (ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh phía sau mỗi ảnh).
- 01 Bản photo CCCD của bố/mẹ/người bảo hộ;
+ Đối với thí sinh chuyển trường đến các khối thuộc cấp TH:
- Học bạ TH và/hoặc kết quả học tập có xác nhận của trường chuyển đi (bản gốc).
- Đơn xin chuyển trường do cha/mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp ký (Có xác nhận của trường chuyển đi và trường chuyển đến).
+ Đối với đầu năm học khối 6:
- Học bạ Tiểu học (bản gốc).
+ Đối với thí sinh chuyển trường đến các khối thuộc cấp THCS:
- Học bạ THCS và/hoặc kết quả học tập có xác nhận của trường chuyển đi (bản gốc).
- Đơn xin chuyển trường do cha/mẹ hoặc người giám hộ ký.
- Giấy giới thiệu chuyển trường do Hiệu trưởng trường nơi đi cấp (Áp dụng cho chuyển trường nội tỉnh).
- Giấy giới thiệu chuyển trường do cơ quan Nhà nước quản lý trực tiếp nơi đi cấp (Áp dụng cho chuyển trường ngoại tỉnh).
+ Đối với đầu năm học khối 10:
- Học bạ THCS (bản gốc).
- Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời (bản gốc) hoặc 01 Bằng tốt nghiệp THCS bản sao công chứng đối với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2026.
- Giấy báo kết quả tuyển sinh vào lớp 10 do Sở GD&ĐT tổ chức (đối với thí sinh áp dụng phương thức xét tuyển theo điểm thi vào lớp 10)/ hình ảnh tra cứu kết quả tuyển sinh trên trang thông tin chính thức của Sở GD&ĐT tỉnh Bắc Ninh;
- Chứng nhận đạt giải thưởng đối với thí sinh xét tuyển bằng thành tích (bản công chứng).
- Giấy cho phép được học vượt lớp, vào học sớm/ học muộn hơn so với quy định chung ở các cấp học dưới (nếu có).
- 01 bản photo CCCD của học sinh;
+ Đối với thí sinh chuyển trường đến cấp THPT:
- Học bạ THPT và/hoặc kết quả học tập có xác nhận của trường chuyển đi.
- Đơn xin chuyển trường do cha/mẹ/người giám hộ hợp pháp ký (Có xác nhận của trường chuyển đi và trường chuyển đến).
- Giấy chứng nhận trúng tuyển vào lớp đầu cấp trung học phổ thông (đối với thí sinh chuyển trường Ngoại tỉnh).
- Giấy giới thiệu chuyển trường do trường nơi đi/Sở GĐ&ĐT cấp.
+ Đối với thí sinh xin học lại:
- Đơn xin học lại do học sinh ký.
- Học bạ của lớp hoặc cấp học đã học (bản chính).
- Bằng tốt nghiệp cấp học dưới (bản công chứng).
- Giấy xác nhận của chính quyền địa phương nơi cư trú về việc chấp hành chính sách, pháp luật tại địa phương trong thời gian nghỉ học.
- Thủ tục xin học lại:
▪ Trường hợp xin học lại tại trường cũ: Hiệu trưởng nhà trường cho phép nhập học sau khi đã kiểm tra hồ sơ.
▪ Trường hợp xin học lại tại trường khác: Hồ sơ bổ sung và thủ tục thực hiện như đối với học sinh chuyển trường.
▪ Trường hợp xin học lại vào đầu cấp Trung học phổ thông: Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét quyết định trên cơ sở kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển của học sinh trước khi nghỉ học.
+ Đối với thí sinh Việt Nam về nước:
- Đơn xin học do cha, mẹ hoặc người giám hộ ký.
- Học bạ hoặc giấy xác nhận của nhà trường về kết quả học tập của các lớp học trước đó (bản gốc và bản dịch sang tiếng Việt có chứng thực).
- Giấy chứng nhận tốt nghiệp của lớp hoặc bậc học dưới tại nước ngoài (bản gốc và bản dịch sang tiếng Việt).
- Bằng tốt nghiệp cấp học dưới tại Việt Nam trước khi ra nước ngoài (nếu có).
- Trường hợp đặc biệt (xin ý kiến chỉ đạo trực tiếp từ Sở Giáo dục và đào tạo).
+ Đối với thí sinh người nước ngoài:
Học sinh phải có đầy đủ hồ sơ bằng tiếng Việt bao gồm:
- Đơn xin học do cha, mẹ hoặc người giám hộ ký.
- Bản tóm tắt lý lịch.
- Bản sao và bản dịch sang tiếng Việt các giấy chứng nhận cần thiết theo quy định về điều kiện văn bằng (có công chứng hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước gửi đào tạo).
- Học bạ hoặc giấy xác nhận của nhà trường về kết quả học tập các lớp học trước đó (bản dịch sang tiếng Việt có chứng thực).
- Giấy chứng nhận sức khoẻ (do cơ quan y tế có thẩm quyền của nước gửi đào tạo trước khi đến Việt Nam không quá 6 tháng).
- Trường hợp đặc biệt (xin ý kiến chỉ đạo trực tiếp từ Sở Giáo dục và đào tạo).
+ Đối với thí sinh được hưởng ưu đãi học phí hoặc đạt học bổng cần bổ sung hồ sơ theo quy định về học bổng và các chế độ ưu đãi học phí được quy định trong Quy chế Học bổng và ưu đãi của Trường Tiểu học, THCS & THPT FPT Bắc Giang.
Lưu ý: Đối với các thí sinh tốt nghiệp năm trước hoặc quá trình học tập gián đoạn trước thời điểm đăng ký nhập học, thành phần hồ sơ cần tuân thủ đúng thông tư, quy định của Bộ GD&ĐT.
- Hoàn thành thủ tục tài chính: Căn cứ theo quy định tài chính năm học 2026 – 2027 cho học sinh Khối phổ thông thuộc hệ thống giáo dục FPT do Tổng Giám đốc Công ty TNHH Giáo dục FPT ban hành.
Điều 8. Địa điểm tuyển sinh
- Phòng tuyển sinh, Trường Tiểu học, THCS và THPT FPT Bắc Giang
- Khu đô thị phía nam, Phường Dĩnh Kế, phường Bắc Giang, tỉnh Bắc Ninh
- Điện thoại liên hệ: 0866 38 1155.
File quyết đinh ( đã ký ): Xem tại đây
